Quyết định 1622/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc điều chuyển tài sản công

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Xây dựng

BỘ XÂY DỰNG

Số: 1622/QĐ-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chuyển tài sản công

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của LuậtQuản lý, sử dụng tài sản công;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tại văn bản số 4235/UBND-TH ngày 13/8/2025, Sở Xây dựng Điện Biên tại văn bản số 2520/SXD-QLHT ngày 4/8/2025; Cục Đường bộ Việt Nam tại văn bản số 4659/CĐBVN-KHTC ngày 15/9/2025 về điều chuyển, hỗ trợ vật tư dự phòng khắc phục hậu quả mưa, lũ, đảm bảo giao thông trên các đoạn, tuyến quốc lộ phân cấp về địa phương quản lý;

Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tại văn bản số 10574/BTC-QLCS ngày 14/7/2025 về điều chuyển tài sản là vật tư dự phòng từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chuyển tài sản là vật tư dự phòng, tổng nguyên giá tài sản điều chuyển theo sổ kế toán là 2.609.251.156 đồng, giá trị còn lại theo sổ kế toán là 2.609.251.156 đồng từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quản lý, sử dụng theo quy định (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

Lý do điều chuyển: Thuộc trường hợp điều chuyển tài sản quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm toàn diện về thông tin, hồ sơ tài liệu và số liệu tài sản đề nghị điều chuyển.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Cục Đường bộ Việt Nam chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận, hạch toán tăng, giảm tài sản theo quy định hiện hành.

Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo quy định; báo cáo kê khai biến động tài sản; chi trả các chi phí có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản (nếu có).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Sở Xây dựng Điện Biên;

- Khu QLĐB I;

- Lưu: VT, TCTS (Khang).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

 
 

Mẫu số 01/TSC-XLTS

VẬT TƯ DỰ PHÒNG ĐIỀU CHUYỂN VỀ UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN

(Kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Bộ Xây dựng)

STT

Tên vật tư thiết bị

Loại tài sản

ĐVT

Số lượng

Năm đưa vào sử dụng

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

Hình thức

xử lý

Lý do xử lý

Ghi chú

Tổng cộng

6.000

2.609.251.156

2.609.251.156

A

KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ I

6.000

2.609.251.156

2.609.251.156

I

Cộng Rọ thép bọc nhựa KT (2,0 x 1,0 x 0,5)m

rọ

3.000

1.144.973.130

1.144.973.130

Điều chuyển về UBND tỉnh Điện Biên

Khắc phục hậu quả do mưa bão gây ra tại địa phương

1

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 0,5)m

VTDP

rọ

2.901

Chưa sử dụng

1.110.647.850

1.110.647.850

Kho Km366+600/QL.1, tỉnh Thanh Hóa

2

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 0,5)m

VTDP

rọ

99

Chưa sử dụng

34.325.280

34.325.280

Kho Km134+200/QL.6, tỉnh Hòa Bình

II

Cộng Rọ thép bọc nhựa KT (2,0 x 1,0 x 1,0)m

rọ

3.000

1.464.278.026

1.464.278.026

1

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 1,0)m

VTDP

rọ

411

Chưa sử dụng

181.004.400

181.004.400

Điều chuyển về UBND tỉnh Điện Biên

Khắc phục hậu quả do mưa bão gây ra tại địa phương

Kho Láng Hòa Lạc Km20+500 Đại lộ Thăng Long (TP Hà Nội)

2

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 1,0)m

VTDP

rọ

722

Chưa sử dụng

340.229.504

340.229.504

Kho Km56+750/ QL.3, tỉnh Thái Nguyên

3

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 1,0)m

VTDP

rọ

1.126

Chưa sử dụng

590.981.100

590.981.100

Kho Km366+600/QL.1, tỉnh Thanh Hóa

4

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 1,0)m

VTDP

rọ

221

Chưa sử dụng

104.142.272

104.142.272

Kho Km134+200/QL.6, tỉnh Hòa Bình

5

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 1,0)m

VTDP

rọ

254

Chưa sử dụng

120.904.000

120.904.000

Kho Km297+980 QL6, tỉnh Sơn La

6

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 1,0)m

VTDP

rọ

241

Chưa sử dụng

114.716.000

114.716.000

Kho 165+500/QL.3 tỉnh Bắc Kạn

7

Rọ thép bọc nhựa

KT (2,0 x 1,0 x 1,0)m

VTDP

rọ

25

Chưa sử dụng

12.300.750

12.300.750

Kho Cầu Chùa, Gia Lâm Hà Nội

© CostFlow — Workflow Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư & Doanh nghiệp Xây dựng

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục