Quyết định số 125/2026/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhUBND Tỉnh Cà Mau

5

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH CÀ MAU

 

 

 

 

 

 

Số: 125/2026/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

Cà Mau, ngày 31 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2025/TT-BTC;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 407/TTr-STC ngày 08 tháng 5 năm 2026 và Công văn số 5566/STC-GCS ngày 28 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan được phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Bình ổn giá

1. Phân công các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình ổn giá theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp đối với các mặt hàng, cụ thể như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật.

b) Sở Công Thương chủ trì đối với các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

c) Sở Y tế chủ trì đối với các mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu.

d) Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì đối với hàng hóa, dịch vụ được bổ sung vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

Điều 4. Định giá

1. Phân công cơ quan chủ trì thực hiện việc thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá, chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Cơ quan được phân công nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên quan).

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá đối với hàng hóa dịch vụ được quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP.

c) Đối với các trường hợp hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: Sau khi hoàn thành thẩm định phương án giá, cơ quan được phân công nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP.

d) Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: Cơ quan được phân công nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá. Sau khi có văn bản định giá tối đa hoặc khung giá hoặc giá tối thiểu, cơ quan được giao thẩm định phương án giá có trách nhiệm tổ chức rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá cụ thể.

Điều 5. Kê khai giá

1. Phân công cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ, chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Cà Mau, các cơ quan được phân công tiếp nhận văn bản kê khai giá tại khoản 1 Điều này tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đăng tải Thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Thông báo Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thì cơ quan được phân công tiếp nhận văn bản kê khai giá tại khoản 1 Điều này rà soát Danh sách, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đăng tải Thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bổ sung.

3. Cơ quan được phân công tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương.

Điều 6. Kiểm tra yếu tố hình thành giá

Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Giá số 16/2023/QH15. Cơ quan được phân công nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý.

Điều 7. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Sở Tài chính tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, đơn vị và xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất trên địa bàn tỉnh, trực tiếp báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

2. Thống kê tỉnh Cà Mau phối hợp cung cấp cho Sở Tài chính báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh; Phân tích diễn biến CPI của tỉnh trong kỳ báo cáo; phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có).

3. Phân công các cơ quan thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung, chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Cơ quan được phân công nhiệm vụ tại khoản 2 và khoản 3 Điều này định kỳ xây dựng báo cáo hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm gửi báo cáo về Sở Tài chính tổng hợp. Thời hạn gửi báo cáo như sau:

a) Đối với báo cáo tháng: trước ngày 28 của tháng báo cáo.

b) Đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm: Trước ngày 01 của tháng đầu quý sau.

c) Đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.

Điều 8. Quản lý Cơ sở dữ liệu về giá

1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng, quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá, tổ chức thực hiện việc cập nhật các thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương đồng thời cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp xây dựng dữ liệu về giá, cập nhật kịp thời, chính xác, đầy đủ các thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

Điều 9. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá

1. Sở Tài chính: Kiểm tra các Sở quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác về việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại Quyết định này.

2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và các tổ chức trong danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo ngành, lĩnh vực thực hiện kê khai giá trên địa bàn quản lý.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

b) Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị chuyên môn về quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị có liên quan triển khai, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nội dung về quản lý giá tại Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc nội dung đặc thù cần hướng dẫn, các đơn vị báo cáo về Sở Tài chính để hướng dẫn giải quyết theo quy định hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung vượt thẩm quyền.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;

- Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, KTTH (M08), M.A1238/6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Lâm Văn Bi

 

© CostFlow — Workflow Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư & Doanh nghiệp Xây dựng

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục