Thông tư 37/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Những điểm mới của Thông tư 37/2026/TT-BXD: phương pháp xác định định mức dự toán, giá nhân công, giá ca máy và chỉ số giá từ 01/7/2026
Trả lời nhanh: Thông tư 37/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng (ban hành ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026) hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, gồm 06 Phụ lục phương pháp (Phụ lục I–VI): xác định/điều chỉnh định mức dự toán và rà soát hệ thống định mức (Phụ lục I); khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng (Phụ lục II); xác định giá nhân công xây dựng (Phụ lục III); xác định giá ca máy và thiết bị thi công (Phụ lục IV); xác định chỉ số giá xây dựng (Phụ lục V); xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí (Phụ lục VI). Thông tư thay thế Thông tư 13/2021/TT-BXD, Thông tư 01/2025/TT-BXD, Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BXD và khoản 6 Điều 1, Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BXD. Đây là văn bản phương pháp đi cùng Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Phần tổng hợp - phân tích của CostFlow, không thuộc nội dung chính thức của Thông tư; đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo) trước khi áp dụng.
06 Phụ lục phương pháp ban hành kèm Thông tư 37/2026/TT-BXD
| Phụ lục | Phương pháp xác định | Dùng để |
|---|---|---|
| Phụ lục I | Định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán; rà soát, cập nhật hệ thống định mức | Lập/điều chỉnh định mức dự toán cho công trình |
| Phụ lục II | Khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng | Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng |
| Phụ lục III | Giá nhân công xây dựng (theo nhóm nhân công, Bảng 3.1) | Công bố giá nhân công; chuyển đổi nhóm nhân công |
| Phụ lục IV | Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng | Công bố/lập giá ca máy thi công công trình |
| Phụ lục V | Chỉ số giá xây dựng | Công bố chỉ số giá; điều chỉnh giá hợp đồng, dự toán |
| Phụ lục VI | Suất vốn đầu tư và suất chi phí | Xác định chi phí ở bước chuẩn bị, sơ bộ tổng mức đầu tư |
Thông tư 37/2026/TT-BXD thay thế những văn bản nào?
| Văn bản hết hiệu lực / bị thay thế từ 01/7/2026 | Phạm vi |
|---|---|
| Thông tư 13/2021/TT-BXD (31/8/2021) | Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình (thay thế toàn bộ) |
| Thông tư 01/2025/TT-BXD (22/01/2025) | Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 13/2021/TT-BXD (thay thế toàn bộ) |
| Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BXD (13/6/2025) | Phần liên quan đến phương pháp xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (chỉ thay thế Điều 12) |
| Khoản 6 Điều 1 và Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BXD (30/12/2025) | Phần sửa đổi liên quan (chỉ thay thế khoản 6 Điều 1 và Điều 3) |
Lộ trình chuyển tiếp giá nhân công (Điều 2)
| Mốc thời gian | Việc phải làm |
|---|---|
| Từ 01/7/2026 (ngày hiệu lực) | Địa phương chưa kịp khảo sát theo phương pháp mới: Sở Xây dựng căn cứ bảng giá nhân công đã công bố trước đây, chuyển đổi theo khoản 4 Mục I Phụ lục III để công bố áp dụng tạm. |
| Từ 01/01/2027 | Sở Xây dựng tổ chức khảo sát, xác định giá nhân công theo đúng phương pháp tại Thông tư này để công bố áp dụng chính thức. |
| Định mức ban hành trước 01/7/2026 | Định mức dự toán do các Bộ chuyên ngành, UBND cấp tỉnh ban hành trước 01/7/2026 mà chưa chuyển đổi sang nhóm nhân công: căn cứ tính chất công tác để chọn nhóm nhân công theo Bảng 3.1 Phụ lục III. |
Vị trí trong bộ văn bản quản lý chi phí xây dựng 01/7/2026
Thông tư 37/2026/TT-BXD là mắt xích "phương pháp xác định định mức và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật" trong bộ văn bản quản lý chi phí đầu tư xây dựng mới, cùng hiệu lực từ 01/7/2026 theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15:
| Văn bản mới (01/7/2026) | Vai trò | Thay thế |
|---|---|---|
| Nghị định 206/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (văn bản gốc) | Nghị định 10/2021/NĐ-CP |
| Thông tư 36/2026/TT-BXD | Phương pháp xác định và quản lý chi phí (tổng mức đầu tư, dự toán, chi phí xây dựng, giá, chỉ số giá, chi phí tư vấn) | Thông tư 11/2021/TT-BXD; 14/2023/TT-BXD |
| Thông tư 37/2026/TT-BXD (văn bản này) | Phương pháp xác định định mức dự toán, giá nhân công, giá ca máy, chỉ số giá, suất vốn đầu tư | Thông tư 13/2021/TT-BXD; 01/2025/TT-BXD |
| Thông tư 38/2026/TT-BXD | Ban hành hệ định mức xây dựng (08 Phụ lục trị số định mức) | Thông tư 12/2021/TT-BXD; 09/2024; 08/2025 |
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 37/2026/TT-BXD là gì?
Là Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, gồm 06 Phụ lục: phương pháp xác định/điều chỉnh định mức dự toán (Phụ lục I); khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng (Phụ lục II); giá nhân công xây dựng (Phụ lục III); giá ca máy và thiết bị thi công (Phụ lục IV); chỉ số giá xây dựng (Phụ lục V); suất vốn đầu tư và suất chi phí (Phụ lục VI). Ban hành ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026.
Thông tư 37/2026/TT-BXD thay thế thông tư nào?
Thay thế Thông tư 13/2021/TT-BXD (31/8/2021), Thông tư 01/2025/TT-BXD (22/01/2025), Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BXD (13/6/2025) và khoản 6 Điều 1, Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BXD (30/12/2025).
Thông tư 37/2026 và Thông tư 38/2026 khác nhau thế nào?
Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán, giá nhân công, giá ca máy, chỉ số giá, suất vốn đầu tư (cách làm). Thông tư 38/2026/TT-BXD ban hành trị số định mức xây dựng cụ thể (08 Phụ lục định mức). Một bên là phương pháp, một bên là bộ số.
Giá nhân công xây dựng theo phương pháp mới được công bố khi nào?
Sở Xây dựng tổ chức khảo sát, xác định giá nhân công theo phương pháp tại Thông tư này để công bố áp dụng từ ngày 01/01/2027. Từ 01/7/2026 đến khi đó, nếu chưa kịp khảo sát thì chuyển đổi từ bảng giá đã công bố theo khoản 4 Mục I Phụ lục III để công bố áp dụng tạm (Điều 2).
Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công nằm ở đâu?
Tại Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD, gồm cách xác định giá ca máy để công bố, giá ca máy của công trình, các khoản mục chi phí trong giá ca máy và giá ca máy thuê.
Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng theo thông tư nào?
Theo Phụ lục V Thông tư 37/2026/TT-BXD: xác định chỉ số giá xây dựng công trình, chỉ số giá theo loại công trình, theo địa phương; phương pháp chuyển đổi chỉ số giá khi thay đổi thời điểm gốc.
Thông tư 37/2026/TT-BXD có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 01/7/2026 (Điều 3).
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gồm:
1. Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức tại Phụ lục I;
2. Hướng dẫn khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng tại Phụ lục II;
3. Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng tại Phụ lục III;
4. Phương pháp xác định giá của máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục IV;
5. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục V;
6. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí tại Phụ lục VI.
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp áp dụng giá nhân công
1. Trường hợp địa phương chưa kịp tổ chức thực hiện xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này, Sở Xây dựng căn cứ bảng giá nhân công đã công bố theo quy định trước đây, tổ chức chuyển đổi theo phương pháp quy định tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Sở Xây dựng tổ chức khảo sát xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Việc xác định giá nhân công cho các công tác xây dựng trong các tập định mức dự toán xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa chuyển đổi sang nhóm nhân công theo quy định thì căn cứ theo tính chất công tác xây dựng để lựa chọn nhóm nhân công phù hợp theo quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư này.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 4. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021, Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025, Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025, khoản 6 Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục I
Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI CỦA CÔNG TRÌNH
1. Việc xác định định mức dự toán mới của công trình được thực hiện đối với các công tác xây dựng chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Phương pháp xác định định mức dự toán:
2.1. Định mức dự toán xác định trong quá trình lập dự toán xây dựng công trình được xác định theo phương pháp sau:
a) Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công, biện pháp thi công được dự kiến. Trường hợp không đủ cơ sở xác định thì sử dụng số liệu của công trình có công nghệ, điều kiện và biện pháp thi công tương tự.
b) Đối với các công tác xây dựng sử dụng công nghệ, thiết bị, biện pháp thi công mới chưa phổ biến ở Việt Nam hoặc chưa đủ cơ sở xác định định mức theo quy định tại điểm a khoản này thì được phép sử dụng định mức do tổ chức nước ngoài công bố (sau đây gọi tắt là định mức nước ngoài) để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình.
2.2. Định mức dự toán xác định trong quá trình thi công phục vụ cho việc rà soát, xem xét cập nhật vào hệ thống định mức xây dựng: xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công. Trong quá trình tính toán có thể kết hợp tính toán theo phương pháp quy định tại khoản 2.1 nêu trên để xác định định mức dự toán.
3. Hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức
3.1. Bảng tổng hợp định mức dự toán.
3.2. Tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, biện pháp thi công; quy định kỹ thuật thi công, điều kiện thi công.
3.3. Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh rõ các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng.
3.4. Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp sử dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế).
a) Phiếu khảo sát phải thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; loại thợ, chủng loại vật liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện hoặc tổng hợp các bước thực hiện của công tác khảo sát, thu thập số liệu. Mẫu phiếu tham khảo khoản 3 mục IV.
b) Phiếu khảo sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có).
c) Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác cần xây dựng định mức, tiến độ thi công. Số lượng, yêu cầu về dữ liệu khảo sát hướng dẫn tại mục IV.
3.5. Các tài liệu khác phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng…
3.6. Tài liệu phục vụ phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài (nếu có)
Đối với trường hợp áp dụng phương pháp quy định tại điểm b khoản 2.1, hồ sơ bổ sung:
— Tài liệu định mức, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật nước ngoài sử dụng làm cơ sở phân tích, đánh giá;
— Thuyết minh nội dung phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài.
4. Trình tự thực hiện
Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực hiện như sau:
Đối với các phương pháp quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2, việc xác định định mức thực hiện theo các bước dưới đây; đối với việc phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2.1, trình tự thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh định mức nguồn để xác định các thành phần hao phí của định mức (hướng dẫn tại mục 6).
4.1. Bước 1: Xác định tên, thành phần công việc và đơn vị tính.
a) Mỗi định mức công tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu có), biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức.
b) Thành phần công việc thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi công xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng.
4.2. Bước 2: Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công.
Việc xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.
Đối với việc phân tích, đánh giá, áp dụng từ định mức nước ngoài, các thành phần hao phí được xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh từ định mức nguồn, phù hợp với điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất của công trình.
4.3. Bước 3: Tổng hợp kết quả xác định định mức.
Trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công (hoặc hao phí đã được phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh), tổng hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực hiện mã hóa thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công, gồm các nội dung:
a) Tên công tác; đơn vị tính của định mức; mã hiệu định mức.
b) Quy định áp dụng.
c) Thành phần công việc.
d) Các thành phần hao phí định mức và trị số định mức.
đ) Các ghi chú, chỉ dẫn khác (nếu có).
5. Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công
Quy định tại Mục này áp dụng đối với các phương pháp xác định định mức quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2. Đối với việc phân tích, đánh giá từ định mức nước ngoài quy định tại khoản 2.1, việc xác định hao phí được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh các thành phần hao phí của định mức nguồn.
5.1. Xác định hao phí vật liệu
Hao phí vật liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác định, hao phí vật liệu có thể tham khảo định mức dự toán của các công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện. Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và hao phí vật liệu khác.
Hao phí vật liệu chính (VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
VL₁: hao phí vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (1.2);
VL₂: hao phí vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (1.3).
Hao phí vật liệu khác là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể.
a) Đối với vật liệu không luân chuyển
Hao phí những loại vật liệu không luân chuyển (VL₁) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— QVL: lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực hiện công việc tính trên đơn vị tính định mức;
— HVL: định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng hao phí định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc hao phí thực tế.
b) Đối với vật liệu luân chuyển
Hao phí những loại vật liệu luân chuyển (VL₂) phục vụ thi công được xác định trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu có) theo công thức sau:
Trong đó:
— Q1cVL: lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…);
— Hvc: tỷ lệ bù hao hụt trong thi công được quy định như tại công thức (1.2);
— KLC: hệ số luân chuyển vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong quy định;
n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển.
5.2. Xác định hao phí nhân công
Hao phí nhân công (NC) được xác định trên số lượng nhân công cần thiết để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ. Hao phí nhân công được tính toán, xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— tiNC: mức hao phí nhân công cần thiết của bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ngày công, 1 ngày công = 8 giờ công);
— Kcd: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.
a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công
Hao phí nhân công được xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện thi công và biện pháp thi công của công tác xây dựng.
b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự.
Hao phí nhân công được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có điều kiện thi công, biện pháp thi công tương tự đã được thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.
c) Trường hợp xác định theo xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công
Mức hao phí nhân công được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…) và các quy định khác có liên quan về sử dụng công nhân.
5.3. Xác định hao phí máy thi công
Hao phí máy thi công (M) được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí máy thi công bao gồm hao phí máy thi công chính và hao phí máy khác:
— Hao phí máy thi công chính là hao phí những loại máy thi công chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, b, c dưới đây;
— Hao phí máy khác là những loại máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được tính toán, xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.
Hao phí máy thi công được tính toán, xác định theo công thức sau:
Trong đó: Mᵢ là mức hao phí cho công đoạn, bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ca máy, 1 ca máy = 8 giờ máy); được xác định như sau:
a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công
Hao phí máy thi công chính được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— QCM: định mức năng suất máy thi công trong một ca, được xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công dự kiến cho công thức (1.8) dưới đây hoặc tham khảo năng suất máy thi công theo các tài liệu về sử dụng máy.
Trong đó:
— QKT: năng suất kỹ thuật của máy thi công trong một ca;
— Kt: hệ số sử dụng thời gian một ca làm việc của máy thi công;
— Kcs: hệ số sử dụng năng suất phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của từng máy trong tổ hợp máy;
— Kcd: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.
b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự.
Hao phí máy được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh theo công thức (1.9) tại điểm c dưới đây trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu thống kê, tổng hợp.
c) Trường hợp xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công
Hao phí máy thi công chính được tính toán theo công thức sau:
Trong đó:
tM: thời gian sử dụng từng loại máy để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình.
m: tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng.
— Kcd: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.
Trong đó tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…).
5.4. Hệ số chuyển đổi định mức
Hệ số chuyển đổi định mức Kcd được xác định phụ thuộc vào phương pháp xác định định mức; nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công; điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật; chu kỳ làm việc (liên tục hay gián đoạn)); số liệu khảo sát.
| Nội dung | Tính toán theo hồ sơ thiết kế; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng | Theo số liệu thống kê của các công trình đã thực hiện | Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế |
|---|---|---|---|
| Hao phí nhân công | ≤ 1,2 | ≤ 1,15 | ≤ 1,1 |
| Hao phí máy thi công | ≤ 1,15 | ≤ 1,1 | ≤ 1,05 |
6. Hướng dẫn sử dụng định mức nước ngoài để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình
Việc phân tích, đánh giá định mức nước ngoài được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau:
a) Phân tích định mức nguồn
— Làm rõ tên công tác, phạm vi công việc, điều kiện áp dụng;
— Xác định thành phần công việc, quy trình công nghệ, dây chuyền thi công;
— Phân tích, làm rõ sự tương thích với các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ và biện pháp thi công áp dụng cho dự án.
— Xác định thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố liên quan.
b) Quy đổi, chuẩn hóa dữ liệu
— Quy đổi đơn vị tính, chu kỳ làm việc, thời gian làm việc về hệ quy chiếu thống nhất;
— Chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, năng suất, điều kiện làm việc của nhân công, máy thi công;
— Làm rõ cơ sở xác định hao phí trong định mức nguồn.
c) Đánh giá, hiệu chỉnh định mức
Đánh giá mối quan hệ giữa định mức nước ngoài với các quy định quản lý chi phí, phương pháp xác định giá xây dựng của Việt Nam và của nước ngoài (nếu có); đánh giá, xác định các tiêu chuẩn tương đương của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại Việt Nam phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án. Trên cơ sở đó, đề xuất việc hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức nước ngoài trong xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, bảo đảm không tính trùng lặp hoặc bỏ sót chi phí và phù hợp với điều kiện thực tế của dự án.
Các nội dung hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức của nước ngoài phải được thuyết minh rõ về căn cứ, cơ sở theo quy định tại khoản 3.6 mục I Phụ lục này, kèm theo trong hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình.
II. VẬN DỤNG, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH
1. Việc điều chỉnh định mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình.
2. Trình tự thực hiện
Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình để rà soát, lựa chọn định mức dự toán tương tự trong hệ thống định mức đã ban hành để vận dụng. Trường hợp có sự khác biệt về thành phần công việc, điều kiện thi công, hao phí thì thực hiện điều chỉnh theo các bước dưới đây.
2.1. Bước 1: Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể, thành phần công việc của công tác so với nội dung trong định mức dự toán được ban hành.
2.2. Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức.
— Điều chỉnh hao phí vật liệu
+ Đối với những loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh.
+ Đối với vật liệu phục vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự toán ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí vật liệu theo biện pháp thi công dự kiến.
— Điều chỉnh hao phí nhân công
Thành phần, hao phí nhân công được điều chỉnh căn cứ theo điều kiện tổ chức biện pháp thi công của công việc hoặc trên cơ sở định mức dự toán công trình tương tự đã thực hiện.
— Điều chỉnh hao phí máy thi công
Trường hợp thay đổi dây chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình khác với quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí theo điều kiện tổ chức thi công của công trình.
3. Hồ sơ báo cáo kết quả điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản 3.1, 3.2, 3.3 Mục I Phụ lục này.
III. RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
1. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành được rà soát, cập nhật theo quy định tại Nghị định Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Rà soát định mức dự toán xây dựng để loại bỏ các định mức đã lạc hậu; hoặc điều chỉnh các định mức dự toán chưa phù hợp với năng suất, trình độ quản lý hiện hành; hoặc xây dựng bổ sung các định mức dự toán xây dựng có công nghệ, biện pháp thi công mới.
3. Nội dung rà soát, cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành
a) Nghiên cứu về công nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các công tác xây dựng;
b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công của công đoạn, bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; về sử dụng nhân công xây dựng, về sử dụng vật liệu, về sử dụng máy thi công xây dựng và số liệu khảo sát thực tế, dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá, xác định, hoàn thiện và cập nhật các thành phần hao phí định mức dự toán của công tác xây dựng gồm:
— Tên định mức, đơn vị tính của định mức;
— Quy định áp dụng định mức;
— Thành phần công việc, quy trình tổ chức thi công xây dựng;
— Các thành phần hao phí của định mức và trị số hao phí định mức;
— Các ghi chú (nếu có).
4. Trình tự thực hiện rà soát định mức:
Trên cơ sở kế hoạch rà soát các định mức dự toán xây dựng đã ban hành, việc thực hiện rà soát theo trình tự sau:
4.1. Bước 1: Nghiên cứu, đánh giá xác định các nội dung bất cập đối với định mức dự toán đã ban hành.
4.2. Bước 2: Tổ chức thu thập số liệu:
— Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu xác định các định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới tại các dự án, công trình, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.
— Tổng hợp dữ liệu các định mức dự toán công trình, định mức dự toán điều chỉnh của các công trình và kết hợp với số liệu, dữ liệu từ khảo sát gián tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình xây dựng gồm: nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; nhà sản xuất, cung cấp máy móc thiết bị thi công; cơ quan quản lý nhà nước; Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư. Khảo sát trực tiếp để kiểm chứng (nếu cần thiết).
4.3. Bước 3: Tổng hợp, thống kê, phân loại, xử lý số liệu thu thập và tính toán định mức.
a) Tổng hợp, thống kê, đánh giá và phân loại theo các nhóm định mức (loại bỏ, điều chỉnh, bổ sung mới); phân loại số liệu theo các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật đối với công tác xây dựng.
b) Xử lý số liệu, tính toán xác định hao phí định mức và theo từng thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công của định mức dự toán.
4.4. Bước 4: Tổng hợp định mức dự toán
Ban hành đầy đủ các thành phần hao phí định mức dự toán xây dựng như nêu tại điểm b khoản 3 nêu trên và đảm bảo yêu cầu sau:
(1) Mã hiệu: theo quy định của Bộ Xây dựng;
(2) Tên định mức: thể hiện rõ công nghệ xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật của công tác xây dựng và phạm vi áp dụng định mức;
(3) Đơn vị tính định mức: phù hợp với đơn vị tính khối lượng của công tác;
(4) Phạm vi áp dụng và hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ về điều kiện tổ chức thi công, phạm vi thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường được quy định cho công tác xây dựng được tính toán định mức; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công tác xây dựng;
(5) Thành phần công việc: Mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công;
(6) Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công;
(7) Bảng định mức dự toán: tổng hợp các thành phần định mức cơ sở của các bước công việc.
5. Hồ sơ rà soát, cập nhật định mức
a) Tổng hợp số liệu thu thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát định mức.
b) Tổng hợp tài liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi công;... được áp dụng làm căn cứ, cơ sở rà soát các thành phần nội dung của định mức.
c) Tổng hợp tài liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức.
d) Tổng hợp các bảng tính toán chi tiết xác định định mức.
đ) Báo cáo thuyết minh công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng công tác hoặc nhóm công tác xây dựng.
e) Kết quả định mức được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát.
IV. HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, BIỂU MẪU KHẢO SÁT THU THẬP DỮ LIỆU
1. Khảo sát xác định định mức dự toán công trình
1.1. Việc tổ chức khảo sát thu thập dữ liệu trực tiếp tại công trình trong quá trình thi công thực hiện trên cơ sở đề cương khảo sát với một số nội dung chính như sau: Tên công tác/định mức cần khảo sát; yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công tại công trình; thành phần công việc (công đoạn/bước công việc) được xác định định mức; dự kiến các phương án khảo sát (phạm vi, cách thức thu thập dữ liệu...) tương ứng với từng nội dung thành phần hao phí; thành phần tham gia thực hiện khảo sát...
Việc theo dõi, thu thập số liệu từ thực tế thi công của công trình được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát truyền thống (theo dõi, kiểm đếm, bấm giờ và ghi chép trực tiếp vào biểu mẫu) hoặc áp dụng các công nghệ số và công nghệ hiện trường, bao gồm mô hình thông tin công trình, bản sao số, cảm biến nhận dạng tự động, định vị, xử lý dữ liệu và mô phỏng; dữ liệu hình ảnh từ camera giám sát công trường, video ghi hình quá trình thi công và số liệu trích xuất từ hệ thống quản lý hoạt động của máy móc, thiết bị thi công tham gia vào dây chuyền công nghệ.
1.2. Số lần khảo sát và mức độ chênh lệch giữa các lần khảo sát trực tiếp tại công trình
a) Thực hiện khảo sát ít nhất 5 lần/định mức tương ứng với phạm vi xác định (vị trí, thời điểm thi công...) khác nhau nhưng đảm bảo tương đồng về yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công. Mức độ chênh lệch số liệu thu thập được của các lần khảo sát đối với vật liệu chính; năng suất nhân công; năng suất các máy và thiết bị thi công chính, đảm bảo không quá 20% (giữa số liệu nhỏ nhất và lớn nhất của các lần khảo sát). Trường hợp số liệu khảo sát đảm bảo yêu cầu này thì tính số bình quân của các lần khảo sát.
b) Trường hợp công tác xây dựng mang tính chất đặc thù, có khối lượng thi công không đảm bảo đủ số lần khảo sát tối thiểu quy định tại điểm a nêu trên thì số lần khảo sát do chủ đầu tư quyết định.
1.3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình tham khảo theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này.
2. Khảo sát phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức
Việc khảo sát, thu thập dữ liệu phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức được thực hiện trên cơ sở danh mục, kế hoạch rà soát định mức, đề cương, biểu mẫu khảo sát phù hợp với từng nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức. Tham khảo biểu mẫu theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này để tổ chức thực
hiện khảo sát trực tiếp hoặc thiết lập các nội dung khảo sát gián tiếp trên cơ sở nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức.
3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình (để tham khảo).
PHIẾU KHẢO SÁT VẬT LIỆU TẠI CÔNG TRÌNH
Công tác: ………………………………………………………………
Tên định mức:……………………………………………………………
Gói thầu/Công trình:…………………… Khối lượng thi công:………...............
Vị trí khảo sát:………………………... Khí hậu/thời tiết:………………….….
Thời gian khảo sát:…………………... Điều kiện khác: ……………….…....
Vật liệu:…………………......................
| Stt | Loại vật liệu | Đơn vị | Khối lượng theo thiết kế | Khối lượng thực tế thi công | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Vật liệu thứ 1 | ||||
| 2 | Vật liệu thứ 2 | ||||
| 3 | Vật liệu thứ 3 | ||||
| … | Vật liệu thứ…. |
Ghi chú: Vật liệu cần ghi đầy đủ các thông tin chủng, loại.
| Đại diện chủ đầu tư (ký, ghi rõ họ tên) | Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên) | Nhà thầu thi công xây dựng (ký, ghi rõ họ tên) | Đơn vị thực hiện khảo sát (ký, ghi rõ họ tên) |
|---|
PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU NHÂN CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH
Công tác: ………………………………………………………………
Tên định mức:……………………………………………………………
Gói thầu/Công trình:…………………………… Khối lượng thi công:………...............
Vị trí khảo sát:…………………………… Khí hậu/thời tiết:……………………
Thời gian khảo sát:……………………………... Điều kiện khác: ……………………
Tổ đội nhân công:……………………………...
| Stt | Nội dung công việc thực hiện | Thời gian | Thành phần nhân công | Ghi chú | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhân công thứ 1 (số lượng…) | Nhân công thứ 2 (số lượng…) | Nhân công thứ 3 (số lượng…) | Nhân công thứ … (số lượng…) | ||||||||||
| b.đầu | k.thúc | (Δ t) | b.đầu | k.thúc | b.đầu | k.thúc | b.đầu | k.thúc | b.đầu | k.thúc | |||
| (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (…) | (…) | (…) |
| 1 | Công đoạn/bước công việc thứ 1 | ||||||||||||
| 2 | Công đoạn/bước công việc thứ 2 | ||||||||||||
| … | Công đoạn/bước công việc thứ … |
Ghi chú:
— Cột (3), (4) thời gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công thì được ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi chú.
— Nhân công thứ 1, nhân công thứ 2, nhân công thứ 3, nhân công thứ… tương ứng với công đoạn/bước công việc thứ 1, công đoạn/bước công việc thứ 2, công đoạn/bước công việc thứ 3, công đoạn/bước công việc thứ…
— Đính kèm danh sách thông tin các nhân công do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp.
| Đại diện chủ đầu tư (ký, ghi rõ họ tên) | Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên) | Nhà thầu thi công xây dựng (ký, ghi rõ họ tên) | Đơn vị thực hiện khảo sát (ký, ghi rõ họ tên) |
|---|
PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU MÁY THI CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH
Công tác: ………………………………………………………………
Tên định mức:……………………………………………………………
Gói thầu/Công trình:…………………………… Khối lượng thi công:………...............
Vị trí khảo sát:…………………………… Khí hậu/thời tiết:……………………
Thời gian khảo sát:……………………………... Điều kiện khác: ……………………
Máy thi công (MTC):……………………………...
| Stt | Nội dung công việc thực hiện | Thời gian | Thành phần máy thi công | Ghi chú | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| MTC thứ 1 (số lượng…) | MTC thứ 2 (số lượng…) | MTC thứ 3 (số lượng…) | MTC thứ … (số lượng…) | ||||||||||
| b.đầu | k.thúc | (Δ t) | b.đầu | k.thúc | b.đầu | k.thúc | b.đầu | k.thúc | b.đầu | k.thúc | |||
| (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | (h:ph) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (…) | (…) | (…) |
| 1 | Công đoạn/bước công việc thứ 1 | ||||||||||||
| 2 | Công đoạn/bước công việc thứ 2 | ||||||||||||
| … | Công đoạn/bước công việc thứ … |
Ghi chú:
— Cột (3), (4) thời gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công cần ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi chú.
— Đính kèm danh sách máy với đầy đủ các thông tin sau: Tên, chủng loại, xuất xứ máy; thông số kỹ thuật của máy (như: công suất, trọng tải, trọng lượng, dung tích,...) do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp.
| Đại diện chủ đầu tư (ký, ghi rõ họ tên) | Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên) | Nhà thầu thi công xây dựng (ký, ghi rõ họ tên) | Đơn vị thực hiện khảo sát (ký, ghi rõ họ tên) |
|---|
Phụ lục II
Hướng dẫn khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định.
2. Trình tự thu thập, khảo sát giá, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được xác định theo các bước sau:
a) Bước 1: Thực hiện thu thập thông tin liên quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường, tình hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng;
b) Bước 2: Rà soát, xử lý thông tin thu thập, khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng danh sách các đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu trên thị trường xây dựng (gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công của một số dự án đầu tư công trên địa bàn, một số doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh) để chủ động về nguồn thông tin dữ liệu phục vụ công tác thu thập, tổng hợp, công bố giá vật liệu xây dựng đảm bảo kịp thời nắm bắt thông tin, bám sát diễn biến thị trường, có phương án điều tiết khi cần thiết.
Đồng thời, chủ trì xây dựng, ban hành hướng dẫn, biểu mẫu, phương thức cung cấp thông tin để các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên thực hiện. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử và các ứng dụng công nghệ thông tin để thuận tiện cho việc thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời, đồng thời thuận lợi cho việc công bố và kết nối đăng tải lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá vật liệu, chỉ số giá xây dựng.
Người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đúng hướng dẫn và quy định của Sở Xây dựng, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại vật liệu chủ yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có dấu hiệu tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác công bố thông tin về giá vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường.
c) Trên cơ sở kết quả thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng tổ chức rà soát, xử lý thông tin và quyết định việc công bố thông tin giá các loại vật liệu. Việc rà soát, xử lý thông tin phải bảo đảm loại bỏ các thông tin không hợp lệ, không rõ nguồn gốc, các mức giá có biến động bất thường không phản ánh mặt bằng chung của thị trường; chuẩn hóa các thông tin giá về cùng điều kiện so sánh.
Thông tin giá công bố là giá bình quân trong kỳ công bố của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể theo chủng loại, quy cách, tại từng nguồn cung cấp (tại mỏ, nơi sản xuất, đại lý, nhà cung ứng) hoặc giá bình quân trong khu vực cụ thể trên địa bàn. Giá bình quân được xác định trên cơ sở các thông tin giá đã được rà soát, xử lý, phản ánh mức giá phổ biến của thị trường trong kỳ công bố.
d) Công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
đ) Sở Xây dựng có thể thuê tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện công tác thu thập, khảo sát, xử lý thông tin phục vụ công bố thông tin giá vật liệu xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện và chất lượng của kết quả do tổ chức tư vấn thực hiện trước khi ban hành công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng.
4. Phương pháp xác định giá bình quân trong kỳ công bố:
a) Giá bình quân của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể trong kỳ công bố (tháng hoặc quý) được xác định theo phương pháp trung bình số học đơn giản trên cơ sở tổng hợp các mức giá khảo sát, thu thập theo các mốc thời gian trong kỳ công bố của các đơn vị cung cấp thông tin đã được rà soát, xử lý và chuẩn hóa quy định tại điểm c khoản 3 mục này.
b) Đối với nhóm vật liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (như cát, đá, xi măng, thép, nhựa đường, bê tông thương phẩm...): Giá bình quân được xác định riêng cho từng loại vật liệu theo đúng quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, thương hiệu hoặc của từng doanh nghiệp sản xuất hoặc đơn vị cung ứng công bố.
c) Đối với nhóm vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã và có nhiều mức giá phụ thuộc theo mẫu, mã sản phẩm (như gạch xây, gạch ốp lát,
vật liệu, thiết bị điện, nước...): Giá bình quân được xác định cho từng nhóm sản phẩm cùng thương hiệu, tương đồng về tiêu chuẩn chất lượng, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, kích thước, mẫu mã theo danh mục sản phẩm của từng nhà sản xuất; không thực hiện tính bình quân chung đối với các sản phẩm khác nhau về thương hiệu, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã, phân khúc thị trường và nhà sản xuất.
d) Xác định giá bình quân đối với một số nhóm vật liệu xây dựng điển hình:
\* Đối với nhóm vật liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (Mặt hàng Xi măng):
Đối tượng xác định giá: Xi măng bao PCB40 của Nhà sản xuất A trên địa bàn xã X trong tháng công bố.
Thông tin giá thu thập sau khi rà soát, chuẩn hóa về cùng điều kiện giao nhận tại 03 đại lý, nhà cung ứng trên địa bàn xã X lần lượt là: giá tại Đại lý số 1 là 1.500 đồng/kg; Giá tại Đại lý số 2 là 1.520 đồng/kg; giá tại Đại lý số 3 là 1.510 đồng/kg.
Giá bình quân công bố của Xi măng bao PCB40 do Nhà sản xuất A cung ứng tại địa bàn xã X trong tháng được xác định như sau:
Giá bình quân = (1.500 + 1.520 + 1.510) / 3 = 1.510 đồng/kg
\* Ví dụ đối với nhóm vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (mặt hàng gạch ốp lát):
Đối tượng xác định giá: gạch ceramic lát nền, kích thước 600mm x 600mm, loại 1 của Nhà sản xuất B trên địa bàn tỉnh trong tháng công bố. Qua thông tin dữ liệu khảo sát, dòng sản phẩm này của Nhà sản xuất B có 05 mã sản phẩm tương đồng về đặc tính kỹ thuật, chỉ khác nhau về họa tiết, mẫu mã với các mức giá niêm yết lần lượt là: mã 01 là 170.000 đồng/m2; mã 02 là 172.000 đồng/m2; mã 03 là 175.000 đồng/m2; mã 04 là 168.000 đồng/m2; mã 05 là 170.000 đồng/m2.
Phụ lục III
Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ
1. Khảo sát, thu thập số liệu, xác định giá nhân công xây dựng
1.1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát, thu thập số liệu
a) Khảo sát trực tiếp, thu thập số liệu tại công trình trong khu vực công bố và các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố;
b) Khảo sát, thu thập số liệu từ các chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thống kê số liệu từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định;
d) Kết hợp các kết quả khảo sát, thống kê nêu trên.
1.2. Nguyên tắc khảo sát, thu thập số liệu để xác định, công bố giá nhân công xây dựng
a) Giá nhân công xây dựng được khảo sát, thu thập số liệu, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục này và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
b) Việc xác định, công bố thống tin về giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Giá nhân công xây dựng công bố bao gồm các khoản phụ cấp, bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định. Giá nhân công xây dựng công bố được xác định cho thời gian làm việc theo thông thường (08h/ngày và không quá 48h trong 1 tuần) theo quy định của Luật lao động.
c) Việc lựa chọn khu vực khảo sát giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng giá nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được chọn để khảo sát và công bố giá nhân công
xây dựng là khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.
d) Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố giá nhân công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu) phải có kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng. Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.
đ) Quá trình khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực, khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan.
e) Số liệu khảo sát, thống kê sử dụng để xác định giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc, rà soát trước khi tính toán xác định giá nhân công xây dựng.
g) Giá nhân công được xác định là mức giá bình quân của nhóm nhân công xây dựng.
1.3. Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu
Bước 1: Cơ quan chủ trì (Sở Xây dựng) quyết định thành lập tổ khảo sát (đại diện Sở Xây dựng làm tổ trưởng) và phê duyệt kế hoạch khảo sát gồm các nội dung sau:
— Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc khảo sát;
— Các khu vực dự kiến khảo sát, công bố giá nhân công xây dựng;
— Danh mục các công trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3 năm trên địa bàn lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát, thu thập số liệu;
— Danh mục các công việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát;
— Tên tổ chức tư vấn chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có).
Bước 2: Thông báo tới các đối tượng sẽ thực hiện khảo sát (các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng) trên địa bàn về kế hoạch thực hiện khảo sát để phối hợp khảo sát.
Bước 3: Tiến hành khảo sát, thu thập giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác xây dựng.
Bước 4: Tổng hợp, rà soát và xử lý các số liệu thu thập được
Bước 5: Hoàn thiện, công bố theo quy định.
1.4. Khảo sát giá nhân công xây dựng
a) Khảo sát trực tiếp tại công trình: thực hiện khảo sát giá nhân công với tối thiểu 05 công tác xây dựng trong mỗi nhóm nhân công, theo tổ đội trực tiếp thực hiện các công tác đó; mỗi công việc được khảo sát tại tối thiểu 03 công trình xây dựng.
b) Khảo sát, thu thập số liệu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố: Cần thực hiện ít nhất tại 03 doanh nghiệp xây dựng có kinh nghiệm thi công xây dựng đại diện đối với ít nhất 03 loại hình công trình xây dựng. Số liệu thu thập là hợp đồng lao động hoặc bảng lương doanh nghiệp chi trả cho công nhân xây dựng tại các công trình trong vòng 02 năm gần thời điểm khảo sát nhất.
c) Khi thực hiện khảo sát giá nhân công xây dựng với các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn, trường hợp không đủ số lượng cần khảo sát theo quy định tại điểm a, b khoản này thì có thể kết hợp với số liệu khảo sát từ nguồn thông tin nêu tại điểm b, c khoản 1.1 nêu trên để đảm bảo số mẫu khảo sát theo quy định.
Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách các doanh nghiệp xây dựng, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng,... phục vụ công việc thu thập dữ liệu. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá nhân công xây dựng.
d) Giá nhân công xây dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức (3.1) được khảo sát tại các doanh nghiệp xây dựng theo các mẫu phiếu khảo sát tại mẫu Phiếu khảo sát số 01, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4 và tổng hợp số liệu tính toán theo Bảng 3.5 của Phụ lục này.
1.5. Xác định giá nhân công xây dựng
Giá nhân công xây dựng của loại công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát khi xử lý số liệu, quy đổi thời gian làm việc theo quy định tại mục 2 Phần I Phụ lục này và xác định theo công thức:
Trong đó:
— GNCXD: giá nhân công xây dựng của nhóm nhân công xây dựng (đồng/ngày công);
— GiXD: giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm nhân công xây dựng, được khảo sát thu thập, tổng hợp trong nhóm, khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày công);
— m: số lượng giá nhân công xây dựng thu thập, tổng hợp trong nhóm.
1.6 Trường hợp đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa (khu vực dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi hoặc vùng ngập nước, xa các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển) và hải đảo, việc tổ chức khảo sát giá nhân công để công bố không thể thực hiện được thì giá nhân công xây dựng bình quân công bố cho các khu vực này được điều chỉnh nhưng không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân đã công bố của vùng lân cận.
1.7. Hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng
Hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:
— Quyết định thành lập tổ khảo sát;
— Kế hoạch khảo sát;
— Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục này;
— File phần mềm tính toán giá nhân công xây dựng.
1.8. Công bố giá nhân công xây dựng
Mẫu công bố giá nhân công xây dựng quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.
2. Quy đổi thời gian làm việc theo quy định
Giá nhân công xây dựng được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ làm việc. Trường hợp số liệu khảo sát giá nhân công xây dựng cho một ngày công có số giờ công khác 8 giờ làm việc thì thực hiện quy đổi về giá nhân công xây dựng tương ứng với một ngày công như sau:
Trong đó:
— G(i)NC: giá nhân công xây dựng thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ công làm việc.
— G(i)NC(i): giá nhân công xây dựng cho công tác xây dựng thứ i được khảo sát thu thập dữ liệu.
— H: số giờ công cho một ngày công của giá nhân công xây dựng được khảo sát của công tác xây dựng thứ i.
3. Điều chỉnh giá nhân công xây dựng của địa phương
Khi thị trường nhân công xây dựng tại địa phương không có sự biến động lớn (về mặt bằng giá, nhu cầu nhân công lao động, ...), giá nhân công xây dựng bình quân để công bố được xác định bằng cách điều chỉnh trên cơ sở giá nhân công xây dựng đã được công bố. Việc điều chỉnh giá nhân công xây dựng bình quân theo hướng dẫn tại mục này để công bố chỉ được thực hiện tối đa không quá 2 năm liên tiếp.
Trường hợp sử dụng giá nhân công xây dựng đã được địa phương công bố để điều chỉnh, có thể vận dụng theo năm tiếp theo thì việc điều chỉnh thực hiện sau:
— Việc điều chỉnh phải đảm bảo giá nhân công xây dựng đáp ứng các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, khoản 1.2 Mục 1 Phần I của Phụ lục này.
— Tương quan mức biến động giá nhân công phù hợp với khu vực thị trường.
— Điều chỉnh giá nhân công xây dựng về thời điểm cần xác định để công bố theo công thức sau:
Trong đó:
— GiNC(i): giá nhân công xây dựng nhóm i tại vùng j của địa phương tại thời điểm cần xác định.
+ i: là các nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1
+ j: là các vùng theo bảng công bố giá nhân công xây dựng tại địa phương
— GiNCgốc(i): giá nhân công nhóm i tại vùng j của địa phương đã được công bố.
— K1: hệ số điều chỉnh do chi phí sinh hoạt tăng (tính theo tỷ lệ %), được xác định bằng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương trong năm liền kề trước đó.
— Ki{2}: hệ số điều chỉnh mức biến động giá nhân công khi xét đến các yếu tố khác như: nhu cầu thu hút lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế, khả năng cân đối vốn đầu tư xây dựng của địa phương. Hệ số Ki{2} xác định không quá 15%.
Trên cơ sở kết quả tính toán và áp dụng biến động giá nhân công thị trường, địa phương xem xét lựa chọn phương án điều chỉnh giá nhân công.".
4. Phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp
Trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1, việc quy đổi giá nhân công bình quân theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau:
(1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng phổ biến (hoặc loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau:
Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tàu hút phun, hút bụng.
Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.
Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cốt thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.
Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, trục.
Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy san; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.
Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông.
Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.
(2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm.
(3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.
Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm 1:
| TT | Tên công tác xây dựng | Bậc nhân công theo định mức xây dựng ban hành trước ngày 1/7/2026 | Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công) | Giá nhân công quy đổi sang Nhóm 1 (đồng/ngày công) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chặt cây ở địa hình bằng phẳng | Nhân công 3,0/7 | 237.763 | |
| 2 | Phá dỡ kết cấu bằng máy | Nhân công 3,0/7 | 237.763 | |
| 3 | Đào móng bằng thủ công | Nhân công 3,0/7 | 237.763 | |
| 4 | Đắp đất nền móng công trình | Nhân công 3,0/7 | 237.763 | 241.469 |
| 5 | Đắp đất nền đường | Nhân công 3,0/7 | 237.763 | |
| 6 | Xói hút đất từ tàu hút phun, hút bụng | Nhân công 3,5/7 | 260.000 |
Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm vận hành máy, điều khiển máy:
| TT | Loại máy và thiết bị | Nhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy ban hành trước ngày 1/7/2026 | Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công) | Giá nhân công quy đổi sang Nhóm vận hành máy, điều khiển máy (đồng/ngày công) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu 1,60 m3 | 1x4/7 | 320.230 | |
| 2 | Cần cẩu bánh xích - sức nâng 80t | 1x4/7+1x6/7 | 320.230 + 446.382 = 766.612 | |
| 3 | Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa 3,5t | 1x5/7 | 376.513 | |
| 4 | Trạm trộn bê tông - năng suất 90 m3/h | 2x3/7+1x5/7 | 2*269.770 + 376.513 = 916.053 | 323.788 |
| 5 | Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất 130 cv - 140 cv | 1x3/7+1x5/7 | 269.770 + 376.513 = 646.283 | |
| 6 | Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan D105-110 mm | 1x3/7+1x4/7 | 269.770 + 320.230 = 590.000 | |
| 7 | Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5 kW | 1x3/7 | 269.770 |
Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm lái xe:
| TT | Loại máy và thiết bị | Nhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy ban hành trước ngày 1/7/2026 | Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công) | Giá nhân công quy đổi sang Nhóm lái xe (đồng/ngày công) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cần trục ô tô - sức nâng 16 t | 1x1/4+1x3/4 lái xe | 250.000 + 350.000 = 600.000 | |
| 2 | Xe nâng - chiều cao nâng 18 m | 1x1/4+1x3/4 lái xe | 250.000 + 350.000 = 600.000 | |
| 3 | Máy phun nhựa đường - công suất 190 cv | 1x1/4+1x3/4 lái xe | 250.000 + 350.000 = 600.000 | |
| 4 | Ô tô vận tải thùng - trọng tải 16 t | 1x2/4 lái xe | 295.000 | 303.750 |
| 5 | Ô tô tự đổ - trọng tải 15 t | 1x3/4 lái xe | 350.000 | |
| 6 | Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn 10,7 m3 | 1x1/4+1x3/4 lái xe | 250.000 + 350.000 = 600.000 | |
| 7 | Xe bơm bê tông tự hành - năng suất 60 m3/h | 1x1/4+1x3/4 lái xe | 250.000 + 350.000 = 600.000 |
II. XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH
1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát
a) Khảo sát trực tiếp người lao động thực hiện các công tác xây dựng phù hợp với các công tác xây dựng cần xác định giá nhân công xây dựng của công trình;
b) Khảo sát các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp có sử dụng lao động thực hiện các công tác xây dựng tương tự với các công tác xây dựng của công trình, dự án;
c) Khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng cần khảo sát;
d) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tương tự (nếu có), có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định và địa bàn xây dựng;
đ) Kết hợp các kết quả khảo sát các điểm a, b, c, d nêu trên.
2. Nguyên tắc khảo sát để xác định giá nhân công xây dựng
a) Giá nhân công xây dựng được khảo sát phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường xây dựng (đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm
người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định). Giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày. Riêng đối với nhóm nhân công xây dựng làm công việc có tính chất đặc biệt thì thời gian làm việc trong một ngày theo quy định hiện hành và được quy đổi về thời gian làm việc là 8h/ngày.
b) Thời điểm điều tra khảo sát giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án.
c) Điều tra, khảo sát thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công tác xây dựng bằng cách phỏng vấn trực tiếp gửi phiếu điều tra trả gián tiếp; điều tra, khảo sát thu thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao động trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định giá nhân công xây dựng (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc chữ ký của người lao động).
3. Khảo sát giá nhân công xây dựng.
a) Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát với quy mô về số lượng nguồn thông tin tối thiểu với 06 người lao động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II) hoặc 03 doanh nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II) hoặc 06 cá nhân, tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II) có kinh nghiệm đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu thi công tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình.
b) Trường hợp khảo sát giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công trình, dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án) thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công công trình để áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát giá nhân công công trình thực hiện đối với từng nhóm nhân công nêu tại khoản 1.4 Mục 1 Phụ lục này và với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu như quy định tại điểm a nêu trên.
4. Các quy định khác
a) Trường hợp trên khu vực, địa phương cần khảo sát thiếu đối tượng khảo sát thì có thể lựa chọn nguồn thông tin khảo sát (nêu tại điểm 1 khoản 1), các đối tượng khảo sát phù hợp với các đặc điểm của dự án cần khảo sát giá nhân công ở các khu vực, địa phương lận cận.
b) Mẫu các phiếu điều tra khảo sát được quy định tại các Bảng 3.6, Bảng 3.7 Phụ lục này.
c) Trường hợp công trình có yêu cầu đặc biệt về tiến độ hoặc cần huy động số lượng lớn nhân công trong thời gian ngắn làm biến động mặt bằng giá nhân công, chủ đầu tư được điều chỉnh giá nhân công xây dựng phù hợp với thực tế. Việc điều chỉnh phải có thuyết minh và không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân của khu vực tương ứng.
5. Xác định giá nhân công xây dựng:
a) Số liệu điều tra khảo sát giá nhân công xây dựng phải được rà soát, xử lý (loại bỏ mẫu khảo sát có biến động bất thường).
b) Phương pháp xác định nhân công xây dựng như quy định tại khoản 1.5 Mục I của Phụ lục này.
BẢNG 3.1
DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG
| Stt | Nhân công xây dựng | Loại công tác xây dựng |
|---|---|---|
| I | Nhóm nhân công xây dựng | |
| 1 | Nhóm 1 | Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ - tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công (bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, gián giáo); công tác đất, đá, cát (đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút, vận chuyển và không gồm phá đá bằng nổ mìn). |
| 2 | Nhóm 2 | Thi công cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn, bê tông xi măng, lắp đặt cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa, xây gạch, đá và các công tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 bảng này. |
| 3 | Nhóm 3 | Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình; đường ray, gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép; cáp thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái; sơn, bả; khảo sát xây dựng. |
| 4 | Nhóm 4 | Lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp, thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều khiển, thí nghiệm. |
| II | Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy | |
| 1 | Nhân công vận hành máy, điều khiển máy | |
| 2 | Lái xe | |
| 3 | Thuỷ thủ, thợ máy, thợ điện. | |
| 4 | Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II. | |
| 5 | Thuyền trưởng, thuyền phó | |
| III | Nhóm công thực hiện các công tác khác | |
| 1 | Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm | |
| 2 | Thợ lặn | |
| 3 | Nghệ nhân | |
| 4 | Nhân công xây dựng và vận hành máy, thiết bị trong hầm lò | |
| 5 | Nhân công cơ điện mỏ hầm lò |
Ghi chú: đối với các công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực hiện theo hướng dẫn, quy định của các ngành (nếu có)
BẢNG 3.2
PHIẾU KHẢO SÁT TỔ ĐỘI, THU THẬP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH
| Tên dự án: | Số thứ tự phiếu khảo sát: | CT.01 | ||
|---|---|---|---|---|
| Tên công trình: | Khu vực công bố: | |||
| Loại công trình: | Vùng (theo phân vùng CP): | |||
| Tên chủ đầu tư: | Nguồn vốn dự án: | |||
| Tên nhà thầu xây dựng: | ||||
| Địa điểm XDCT: | ||||
| Thời gian khảo sát: | ||||
| Đơn vị khảo sát: |
| STT | Họ và tên | Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| [1] | [2] | (3) | (4) |
| 1 | Nhóm 1 | Thời gian làm việc/ca, điều kiện làm việc, ... | |
| Nguyễn Văn A | |||
| Nguyễn Văn B | |||
| …. | |||
| Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm 1 (đ/ngày công) | |||
| 2 | Nhóm 2 | ||
| Nguyễn Văn B | |||
| Nguyễn Văn C | |||
| .. | |||
| Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngày công) |
Đơn vị khảo sát — Đại diện nhà thầu — Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng
BẢNG 3.3
PHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH
| Tên dự án: | Số thứ tự phiếu khảo sát: | QT.01 | ||
|---|---|---|---|---|
| Tên công trình: | Khu vực công bố: | |||
| Loại công trình: | Vùng (phân vùng Chính phủ): | |||
| Tên chủ đầu tư: | Nguồn vốn dự án: | |||
| Tên nhà thầu xây dựng: | ||||
| Địa điểm xây dựng công trình: | ||||
| Thời gian khảo sát: | ||||
| Đơn vị khảo sát: |
| STT | Tên công tác xây dựng | ĐVT | Chi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công tác xây dựng (trong hồ sơ khảo sát) | Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại cột (3) (trong hồ sơ khảo sát) | Giá nhân công xây dựng được khảo sát | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)=(3)/(4) | (6) | |
| 1 | SX, LD cốt thép BT tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk<10mm, chiều cao <=50mm | tấn | ||||
| 2 | Sản xuất lắp dựng, khuôn đỡ dầm khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim | m² | ||||
| ... | ... | |||||
| Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc) |
Đơn vị khảo sát — Chủ đầu tư — Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng
BẢNG 3.4
PHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA
| Tên chuyên gia: | Số thứ tự phiếu khảo sát: | CG.01 | ||
|---|---|---|---|---|
| Đơn vị công tác: | Khu vực công bố: | |||
| Số năm kinh nghiệm: | Vùng (theo phân vùng Chính phủ): | |||
| Lĩnh vực công tác: | ||||
| Địa điểm khảo sát ĐGNCXD: | ||||
| Thời gian khảo sát: | ||||
| Đơn vị khảo sát: |
| STT | Tên công tác | ĐGNCXD bình quân (đ/ngc) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| [1] | [2] | [3] | [4] |
| 1 | Gia công, lắp dựng cốt thép | ||
| 2 | Đổ bê tông | ||
| ... | |||
| Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc) | GiXD |
Đơn vị khảo sát — Chuyên gia — Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng
BẢNG 3.5
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪNG KHU VỰC CỦA ĐỊA PHƯƠNG
| Thời gian tiến hành khảo sát: | Từ ngày... đến ngày.... | Mã khu vực: | I | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu vực 1 gồm các địa bàn: | ... | Tổng số phiếu khảo sát: |
Cột "Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)" gồm các cột [3]–[n] (CT.01, CT.02, ...., CG.01, CG.02, ...., QT.01, QT.02, ....):
| STT | Loại công tác xây dựng (Số thứ tự mẫu phiếu khảo sát) | CT.01 | CT.02 | .... | CG.01 | CG.02 | .... | QT.01 | QT.02 | .... | Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] | [7] | [8] | [9] | … [n] | GXDi= [(3)+(4)+(5)+...]/n | |
| 1 | Nhóm 1: | ||||||||||
| 2 | Nhóm 2: | ||||||||||
| ... | ... |
ĐƠN VỊ KHẢO SÁT — ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG
BẢNG 3.6
PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/... NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
| Tên dự án/công trình: | Số thứ tự phiếu khảo sát: | DN.01 | ||
|---|---|---|---|---|
| Loại công trình: | Khu vực khảo sát: | |||
| Tên chủ đầu tư: | ||||
| Tên nhà thầu xây dựng: | Nguồn vốn dự án: | |||
| Địa điểm XDCT: | ||||
| Thời gian khảo sát: | ||||
| Đơn vị khảo sát: |
| STT | Họ và tên | Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| [1] | [2] | (3) | (4) |
| 1 | Phá dỡ tường cũ | ||
| Nguyễn Văn A | ... | ... | |
| 2 | Xây tường gạch chi | ||
| Nguyễn văn B | ... | ... | |
| …. | …. | ||
| ... | ... | ... | ... |
Đơn vị khảo sát — Đại diện doanh nghiệp được khảo sát — Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát
BẢNG 3.7
PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
| Thời gian khảo sát | Loại công tác xây dựng | Loại I | |
|---|---|---|---|
| Khu vực khảo sát | Số thứ tự phiếu khảo sát | LĐIV.01 | |
| Đơn vị khảo sát |
| STT | Họ và tên | Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc) | Công tác xây dựng đảm nhiệm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Nguyễn Văn A | ... | Đổ bê tông sàn mái | ... |
| 2 | ... | ... | ... | ... |
| Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc) |
Đơn vị khảo sát — Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát
Phụ lục IV
Phương pháp xác định giá của máy và thiết bị thi công xây dựng
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ
Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi phí khác.
Giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố được xác định như sau:
1. Trình tự xác định giá ca máy
— Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy;
— Bước 2: Xác định định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy;
— Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy.
2. Lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
— Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập danh mục máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố;
— Danh mục máy và thiết bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo danh mục máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công.
3. Xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định giá ca máy
a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đối với những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để xác định giá ca máy công bố.
b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau:
— Định mức khấu hao của máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo định mức khấu hao của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
— Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các hướng dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy định về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
— Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về chi tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động của đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong năm của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
— Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong các ca máy; số liệu tính toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động;
— Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy; tham khảo các hướng dẫn về nhân công vận hành, điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
— Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy thông qua các chi phí cấu thành chi phí khác như: chi phí bảo hiểm máy hoạt động, đăng kiểm máy, di chuyển máy giữa các công trình; quy đổi giá trị khoản chi phí khác theo định mức tỷ lệ % so với giá trị tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
4. Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.
5. Tính toán, xác định giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được tính toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục này.
6. Hồ sơ xác định/trình công bố giá ca máy và thiết bị thi công: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố gồm:
a) Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công để công bố.
b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này
— Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự).
— Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (nếu có). Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, mang tính đại diện và đảm bảo xác định phù hợp với nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Sở Xây dựng tổ chức xác định cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu xác định giá ca máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
II. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH
1. Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố hoặc đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình
a) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố:
— Phương pháp xác định giá ca máy căn cứ theo hướng dẫn nêu tại Mục III Phụ lục này;
— Đối với định mức các hao phí: Số ca năm; định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác được xác định bằng cách vận dụng định mức các hao phí của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy thi công;
— Đối với thành phần nhân công vận hành, điều khiển máy: được xác định theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy hoặc yêu cầu của công nghệ hoặc thực hiện khảo sát máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này. Đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy xác định theo công bố của các tỉnh, thành phố hoặc theo đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).
— Đối với định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: được xác định theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động hoặc theo số liệu mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca máy;
— Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này;
— Ngoài ra có thể tham khảo giá ca máy của máy của công trình, dự án đã và đang thực hiện sau khi có sự điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm xác định giá ca máy của công trình để quyết định áp dụng.
b) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng áp dụng cho công trình chưa phù hợp
— Căn cứ theo bảng định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy nêu tại Mục V Phụ lục này điều chỉnh các định mức hao phí, dữ liệu để cập nhật, tính toán lại giá ca máy;
— Giá các yếu tố đầu vào (nhiên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công vận hành) được xác định phù hợp với công trình và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
c) Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình gồm:
— Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự);
— Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công của công trình.
2. Tham khảo dữ liệu giá ca máy của nước ngoài
Trường hợp dự án sử dụng công nghệ thi công mới hoặc áp dụng định mức xây dựng do tổ chức nước ngoài công bố nhưng trong nước chưa có dữ liệu tương
ứng thì được phép tham khảo phương pháp xác định giá ca máy và dữ liệu giá ca máy thi công của nước ngoài để xác định giá ca máy.
Việc tham khảo phải bảo đảm các yêu cầu sau:
— Phương pháp xác định và dữ liệu được lựa chọn phải phù hợp với loại máy, công nghệ, điều kiện thi công của công trình;
— Thực hiện quy đổi, hiệu chỉnh về điều kiện Việt Nam, bao gồm: mặt bằng giá, chế độ tiền lương, giá nhiên liệu;
— Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định.
3. Xác định giá ca máy chờ đợi
Trường hợp cần xác định giá ca máy chờ đợi thì giá ca máy chờ đợi bao gồm các khoản mục chi phí sau: chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công vận hành điều khiển (được tính 50% chi phí nhân công vận hành điều khiển) và chi phí khác của máy.
III. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— CCM: giá ca máy (đồng/ca);
— CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);
— CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);
— CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
— CNC: chi phí nhân công vận hành điều khiển (đồng/ca);
— CCPK: chi phí khác (đồng/ca).
Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở nguyên giá máy, định mức các hao phí xác định giá ca máy và giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công vận hành.
1. Xác định chi phí khấu hao
a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.
Khấu hao máy là việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.
b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);
— G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
— GTH: giá trị thu hồi (đồng);
— ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);
— NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
c) Xác định nguyên giá máy:
— Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.
— Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm giá trị giải toán.
— Nguyên giá của máy không bao gồm các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi phí này được xác định trong chi phí lắp dựng tháo dỡ và được tính vào chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình.
— Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:
+ Hợp đồng mua, bán máy; hóa đơn và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động (nếu có);
+ Báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
+ Báo giá của các máy tương tự trên thị trường (dự án tương tự đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố;
+ Tham khảo nguyên giá máy của các địa phương lân cận công bố hoặc tham khảo nguyên giá máy của Bộ Xây dựng nêu tại Mục V Phụ lục này;
+ Dữ liệu hóa đơn điện tử; dữ liệu thông quan, nhập khẩu;
+ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan.
d) Xác định giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:
— Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.
— Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo định mức khấu hao của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.
e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong năm nêu tại Mục V Phụ lục này.
2. Xác định chi phí sửa chữa
a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca);
— ĐSC: định mức sửa chữa của máy (% năm);
— G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng);
— NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.
c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.
d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của đối tượng công tác.
3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng
a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính.
Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.
b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);
— ĐNLi: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian làm việc trong một ca;
— GNLi: giá nhiên liệu loại i;
— KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;
— n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một máy.
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i và số lượng nhân công vận hành một ca của một loại máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này.
d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:
— Giá xăng, dầu: theo thông báo của nhà cung cấp phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình;
— Giá điện: theo quy định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình.
đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:
— Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;
— Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;
— Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.
e) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy và thiết bị chuyển dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này được tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.
4. Xác định chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy
a) Chi phí nhân công vận hành, điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá nhân công tương ứng với nhân công vận hành, điều khiển máy.
b) Chi phí nhân công vận hành, điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— Ni: số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy loại i trong một ca máy;
— CTLi: đơn giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy loại i;
— n: số lượng, loại nhóm công nhân vận hành trong một ca máy.
c) Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của một loại máy được xác định theo số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy nêu tại Mục V Phụ lục này.
d) Đơn giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công vận hành xây dựng do Sở Xây dựng tỉnh, thành phố công bố hoặc đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).
đ) Định mức nhân công vận hành, điều khiển của máy và thiết bị chuyển dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.
5. Xác định chi phí khác
a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong xây dựng công trình, dự toán xây dựng. Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);
— GK: định mức chi phí khác của máy (% năm);
— G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
— NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở tham khảo nêu tại Mục V Phụ lục này.
c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.
IV. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY THUÊ
1. Xác định giá thuê máy theo ca máy
a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:
— Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;
— Bước 2: Khảo sát xác định mức giá thuê máy trên thị trường;
— Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.
b) Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa phương lân cận.
c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:
— Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho thuê máy của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy;
— Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng của công trình.
d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:
— Giá ca máy thuê được khảo sát xác định bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy; chi phí khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) như chi phí di chuyển máy đến và đi giữa các vị trí thi công khác nhau; chi phí lắp đặt, vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình… được tính riêng không bao gồm trong giá ca máy thuê;
— Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê máy gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo;
— Trường hợp doanh nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán;
— Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác);
— Khảo sát các thông tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu...); về xuất xứ của máy; về tình trạng của máy…;
— Khảo sát các thông tin cơ bản về đơn vị/doanh nghiệp cho thuê máy;
đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê
Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:
— Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy trong giá ca máy khảo sát được chuẩn xác theo quy định của
nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần công vận hành, điều khiển máy nêu tại Mục III Phụ lục này. Đơn giá nhân công vận hành tại Mục III Phụ lục này;
— Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định giá thuê ca máy bình quân.
2. Xác định giá thuê máy theo giờ
a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca để hoàn thành đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng).
b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương nhân công vận hành, điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác trong giá thuê máy theo cho một giờ làm việc.
c) Tùy theo loại máy xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện pháp thi công, giá máy theo giờ xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy theo ca được công bố nhân với hệ số 1,2 hoặc theo hướng dẫn nêu tại Mục II của Phụ lục này.
3. Sở Xây dựng tổ chức xác định cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu giá thuê máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Phụ lục V
Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
1. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng
— Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh;
— Lựa chọn các yếu tố đầu vào;
— Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu;
— Xác định chỉ số giá xây dựng.
2. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng
2.1. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng để công bố gồm:
a) Thời điểm gốc được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc.
2.2. Trường hợp xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh cho phù hợp.
3. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào
Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình. Việc lựa chọn loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu để xác định chỉ số giá xây dựng được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu
4.1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí
a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí.
b) Các chế độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan ở thời điểm tính toán.
4.2. Yêu cầu về thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào
Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Danh mục các loại vật liệu, thiết bị công trình đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Danh mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, công suất.
4.3. Xử lý số liệu tính toán chỉ số giá xây dựng
a) Đối với các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số liệu, dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải được quy đổi theo cơ cấu giá quy định tại thời điểm gốc. Các số liệu về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng giá ở thời điểm gốc.
b) Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể: giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng loại, quy cách, nhãn mác; giá các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp với nhóm thợ, cấp bậc thực hiện công việc; giá ca máy của các loại máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp về chủng loại, công suất.
c) Đối với một số loại giá vật liệu xây dựng trong quá trình xác định chỉ số giá không thu thập được thông tin giá về giá tại thời điểm so sánh, hoặc không đảm bảo tính thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác so với thời điểm gốc hoặc so với quá khứ, áp dụng các phương pháp sau:
— Phương pháp gán giá: Xác định chỉ số giá của một loại vật liệu có tính chất, đặc điểm kỹ thuật tương tự giữa thời điểm so sánh và kỳ trước; trên cơ sở đó, sử dụng kết quả chỉ số giá này để xác định mức giá tạm thời (giá gán) cho loại vật liệu không thu thập được thông tin về giá tại thời điểm so sánh.
— Phương pháp gối đầu: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp vật liệu cũ trong quá khứ và vật liệu mới cùng được sử dụng trong cùng một thời điểm. Thực hiện lựa chọn một loại vật liệu mới cùng loại có tính chất, đặc điểm kỹ thuật tương tự, đã được sử dụng phổ biến trên thị trường để thay thế cho vật liệu không thu thập được thông tin về giá tại thời điểm so sánh; việc thay thế này được áp dụng thống
nhất cho cả thời điểm gốc và thời điểm so sánh.
5. Xác định chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian lựa chọn, không bao gồm các chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).
Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện chọn với quyền số tương ứng.
5.1. Chỉ số giá vật liệu xây dựng
a) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình (KVL) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức sau:
Trong đó:
— PVLj: tỷ trọng chi phí bình quân của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;
— KVLj: chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j;
— m: số loại vật liệu xây dựng chủ yếu.
Tỷ trọng chi phí bình quân (PVLj) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng của các công trình đại diện.
Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1.
Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu của công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu đó với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện đó, được xác định như sau:
Trong đó:
— PiVLj: tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i;
— GiVLj: chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện thứ i.
Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu có thể bao gồm những loại sau: xi măng; cát xây dựng; đất đắp; đá xây dựng; gỗ xây dựng; gạch xây dựng; gạch ốp lát; thép xây dựng; vật liệu tấm lợp bao che; vật tư điện; vật tư nước; nhựa đường; cửa khung nhựa/nhôm; kính; sơn; trần; vách thạch cao....
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) có trách nhiệm lựa chọn danh mục các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên cơ sở đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu sử dụng của vật liệu cho công trình, phù hợp với danh mục loại hình công trình xây dựng phổ biến trên địa bàn. Danh mục vật liệu chủ yếu phải đảm bảo tính ổn định, đại diện, phản ánh đúng cơ cấu chi phí xây dựng thực tế.
Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng (KVLj) được tính bằng bình quân theo quyền số chi phí giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó.
Chỉ số giá của từng loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến thời điểm so sánh của loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.
b) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình (KNC) xác định bình bằng quân nhân gia quyền các chỉ số giá nhân công xây dựng các nhóm chủ yếu của công trình hoặc loại công trình.
Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn nhóm thợ chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây dựng cho phù hợp.
Chỉ số giá nhân công xây dựng của từng nhóm thợ chủ yếu xác định bằng tỷ số giữa giá ngày công của nhân công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.
c) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (KMTC) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như sau:
Trong đó:
— PMTCk: tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của công trình đại diện;
— KMTCk: chỉ số giá của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k;
— f: số máy thi công xây dựng chủ yếu.
Tổng các tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1.
Tỷ trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng chủ yếu của công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện. Công thức xác định như sau:
Trong đó:
— PiMTCk: tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i;
— GiMTCk: chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i.
Các máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ công tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường.
Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn các máy thi công xây dựng chủ yếu, các máy thi công xây dựng chủ yếu có thể được bổ sung để tính toán cho phù hợp.
Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công của từng máy thi công xây dựng bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.
5.2. Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí
a) Chỉ số phần xây dựng (IXD) được xác định theo công thức:
Trong đó:
— PVL, PNC, PMTC: Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp các công trình đại diện. Trong tổng tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1.
— KVL, KNC, KMTC: chỉ số giá vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện.
Cách xác định các thành phần của công thức (5.5) như sau:
— Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình (KVL, KNC, KMTC) xác định theo hướng dẫn tại mục 5.1 nêu trên.
— Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC) được xác định như sau:
Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân công (PNC), máy thi công xây dựng (PMTC) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn.
Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau:
Trong đó:
— Pi{VL}, Pi{NC}, PiMTC: tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i;
— Gi{VL}, Gi{NC}, GiMTC: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp công trình đại diện thứ i;
— GiTL: tổng chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i.
Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng chủ yếu, suất hao phí và đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
b) Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB) được xác định theo công thức
Trong đó:
— PSTB, PLĐ: tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn;
— KSTB, KLĐ: hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn.
Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.
Các loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết bị có giá trị và chi phí lớn trong chi phí mua sắm thiết bị. Ví dụ: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa đối với công trình dân dụng; dây chuyền công nghệ sản xuất chính đối với công trình công nghiệp.
Hệ số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây dựng.
c) Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
— PKMKs: tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chi phí chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện;
— KKMKs: hệ số biến động của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình đại diện;
— s: số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện.
Các khoản mục chi phí chủ yếu trong phần chi phí khác của công trình đại diện là những khoản mục chi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của công trình đại diện (như: chi phí khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công…).
Đối với những khoản mục chi phí khác có tỷ trọng < 2% trong tổng chi phí khác của công trình đại diện thì có thể không sử dụng để tính.
Đối với một số loại chi phí khác tính trên tỷ lệ % chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng chỉ số giá phần xây dựng hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương ứng.
Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng bình quân của chỉ số giá phần xây dựng và chỉ số giá phần thiết bị.
5.3. Chỉ số giá xây dựng công trình
Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau:
Trong đó:
— PXD, PTB, PCPK: tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công trình đại diện đó tính theo công thức bình quân nói trên bằng 1.
— IXD, ITB, ICPK: chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của công trình đại diện lựa chọn.
Cách xác định các thành phần của công thức (5.11) như sau:
— Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD, ITB, ICPK) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.2 Mục I Phụ lục này.
— Tỷ trọng bình quân chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD, PTB, PCPK) được xác định như sau:
Tỷ trọng bình quân chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB), chi phí khác (PCPK) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong cùng loại công trình.
Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau:
Trong đó:
— Pi{XD}, Pi{TB}, PiCPK: tỷ trọng phần xây dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i;
— Gi{XD}, Gi{TB}, GiCPK: chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện thứ i;
— GiXDCT: tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của công trình đại diện thứ i.
Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ số liệu thống kê thu thập.
5.4. Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng theo phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công của từng khu vực với tỷ trọng chi phí tương ứng.
II. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
1. Xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể
— Chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi phí của công trình/gói thầu đó, giá cả (hoặc chỉ số giá) các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện của công trình. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1.
— Xác định chỉ số giá xây dựng công trình/gói thầu nằm trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh trình tự như khoản 5 Mục I Phụ lục này.
2. Xác định chỉ số giá xây dựng của địa phương
— Lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo định kỳ, đảm bảo loại hình công trình công bố trên địa bàn. Căn cứ danh mục các loại công trình tại Mục IV Phụ lục này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình làm cơ sở tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn để công bố theo thẩm quyền.
— Khi xác định chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình đại diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công trình phải xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không ít hơn 3 công trình. Công trình đại diện là công trình được đầu tư phổ biến trong loại hình công trình được xây dựng tại địa phương.
— Căn cứ vào đặc điểm thị trường xây dựng của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) quyết định việc xác định chỉ số giá xây dựng chung cho toàn tỉnh/thành phố hoặc xác định chỉ số giá xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn tỉnh/thành phố.
Việc phân chia khu vực để tính chỉ số giá xây dựng do các địa phương quyết định theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo quy định phân vùng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá xây dựng địa phương được tính bằng phương pháp bình quân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng khu vực của địa phương với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:
Trong đó:
— PKVt: Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của khu vực t trong tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính toán;
— IKVt: Chỉ số giá xây dựng của khu vực t;
— n: Số khu vực thuộc địa phương;
Việc xác định chỉ số giá xây dựng vùng khu vực được thực hiện như ở khoản 5 Mục I Phụ lục này.
3. Xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia
Chỉ số giá xây dựng quốc gia được tính bằng phương pháp bình quân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương/hoặc vùng với quyền số tương ứng.
4. Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
4.1. Xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí
- Trường hợp sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố
— Xác định chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng tại từng đơn vị hành chính cấp tỉnh với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:
Trong đó:
— Ptỉnht: Tỷ trọng chi phí đã được phân bổ cho đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t trong tổng mức đầu tư/dự toán xây dựng công trình;
— Itỉnht: Chỉ số giá xây dựng của đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t;
— n: Số đơn vị hành chính cấp tỉnh công trình đi qua;
- Trường hợp sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố nhưng việc xác định chỉ số giá thực hiện như tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.
4.2. Xác định chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, theo loại vật liệu chủ yếu
— Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục này và Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
— Giá cả các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc của gói thầu tuân thủ theo các nguyên tắc nêu tại khoản 4.2 Mục I Phụ lục này;
— Các bước xác định chỉ số giá như khoản 5.1 Mục I Phụ lục này.
III. PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG KHI THAY ĐỔI THỜI ĐIỂM GỐC
Chuyển đổi giá trị của chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí khi thay đổi thời điểm gốc thực hiện theo công thức sau:
1. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc cũ về giá năm gốc mới:
2. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc mới về giá năm gốc cũ:
IV. DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
| STT | DANH MỤC CÔNG TRÌNH |
|---|---|
| I | Công trình dân dụng |
| 1 | Công trình nhà ở |
| 2 | Công trình giáo dục |
| 3 | Công trình văn hóa |
| 4 | Công trình trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội |
| 5 | Công trình y tế |
| 6 | Công trình thể thao |
| … | |
| II | Công trình công nghiệp |
| 1 | Công trình sản xuất vật liệu xây dựng |
| 2 | Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo |
| 3 | Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản |
| 4 | Công trình dầu khí |
| 5 | Công trình năng lượng |
| 6 | Công trình hóa chất |
| 7 | Công trình công nghiệp nhẹ |
| … | |
| III | Công trình hạ tầng kỹ thuật |
| 1 | Công trình cấp nước |
| 2 | Công trình thoát nước |
| 3 | Công trình xử lý chất thải rắn |
| 4 | Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải |
| 5 | Công trình chiếu sáng công cộng |
| 6 | Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông |
| … | |
| IV | Công trình giao thông |
| 1 | Công trình đường bộ |
| 2 | Công trình đường sắt |
| STT | DANH MỤC CÔNG TRÌNH |
|---|---|
| 3 | Công trình cầu |
| 4 | Công trình hầm |
| 5 | Công trình đường thủy nội địa |
| 6 | Công trình hàng hải |
| 7 | Công trình hàng không |
| 8 | Nhà ga |
| … | |
| V | Công trình nông nghiệp và môi trường |
| 1 | Công trình thủy lợi |
| 2 | Công trình đê điều |
| … |
Ghi chú:
- Căn cứ vào những công trình được xây dựng phổ biến trên địa bàn địa phương để lựa chọn danh mục công trình để công bố chỉ số giá xây dựng cho phù hợp.
- Trong danh mục loại công trình cần thể hiện chi tiết về đặc điểm chung để phân biệt về mặt kỹ thuật của loại công trình (ví dụ loại công trình cầu (cầu bê tông, cầu thép); loại công trình đường (đường bê tông xi măng, đường bê tông nhựa).
V. CÁC BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Bảng 5.1: CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn vị tính: %
| STT | Loại công trình | So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) | So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) |
|---|---|---|---|
| I | Công trình dân dụng | ||
| 1 | Công trình nhà ở | ||
| 2 | Công trình giáo dục | ||
| … | … | ||
| II | Công trình công nghiệp | ||
| 1 | Công trình sản xuất vật liệu xây dựng | ||
| 2 | Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo | ||
| … | … | ||
| III | Công trình hạ tầng kỹ thuật | ||
| 1 | Công trình cấp nước | ||
| 2 | Công trình thoát nước | ||
| … | … | ||
| IV | Công trình giao thông | ||
| 1 | Công trình đường bộ | ||
| 2 | Công trình cầu | ||
| … | … | ||
| V | Công trình nông nghiệp và môi trường | ||
| 1 | Công trình thủy lợi | ||
| 2 | Công trình đê điều | ||
| … | … |
Bảng 5.2: CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn vị tính: %
| STT | Loại công trình | So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) | So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực... (các phường/xã còn lại...,..,.) |
|---|---|---|---|
| I | Công trình dân dụng | ||
| 1 | Công trình nhà ở | ||
| 2 | Công trình giáo dục | ||
| … | … | ||
| II | Công trình công nghiệp | ||
| 1 | Công trình sản xuất vật liệu xây dựng | ||
| 2 | Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo | ||
| … | … | ||
| III | Công trình hạ tầng kỹ thuật | ||
| 1 | Công trình cấp nước | ||
| 2 | Công trình thoát nước | ||
| … | … | ||
| IV | Công trình giao thông | ||
| 1 | Công trình đường bộ | ||
| 2 | Công trình cầu | ||
| … | … | ||
| V | Công trình nông nghiệp và môi trường | ||
| 1 | Công trình thủy lợi | ||
| 2 | Công trình đê điều | ||
| … | … |
Bảng 5.3: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn vị tính: %
| STT | Loại công trình | So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) Vật liệu | Nhân công | Máy TC | So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực... (các phường/xã còn lại...,..,.) Vật liệu | Nhân công | Máy TC |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I | Công trình dân dụng | ||||||
| 1 | Công trình nhà ở | ||||||
| 2 | Công trình giáo dục | ||||||
| … | … | ||||||
| II | Công trình công nghiệp | ||||||
| 1 | Công trình sản xuất vật liệu xây dựng | ||||||
| 2 | Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo | ||||||
| … | … | ||||||
| III | Công trình hạ tầng kỹ thuật | ||||||
| 1 | Công trình cấp nước | ||||||
| 2 | Công trình thoát nước | ||||||
| … | … | ||||||
| IV | Công trình giao thông | ||||||
| 1 | Công trình đường bộ | ||||||
| 2 | Công trình cầu | ||||||
| … | … | ||||||
| V | Công trình nông nghiệp và môi trường | ||||||
| 1 | Công trình thủy lợi | ||||||
| 2 | Công trình đê điều | ||||||
| … | … |
Bảng 5.4: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn vị tính: %
| STT | Loại vật liệu | So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) | So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực... (các phường/xã còn lại...,..,.) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xi măng | ||
| 2 | Cát xây dựng | ||
| 3 | Đá xây dựng | ||
| 4 | Đất đắp | ||
| 5 | Gạch xây | ||
| 6 | Gạch ốp lát | ||
| 7 | Gỗ xây dựng | ||
| 8 | Thép xây dựng | ||
| 9 | Nhựa đường | ||
| 10 | Vật liệu tấm lợp bao che | ||
| 11 | Cửa khung nhựa /nhôm | ||
| 12 | Kính | ||
| 13 | Sơn | ||
| 14 | Vật tư điện | ||
| 15 | Vật tư nước | ||
| 16 | Trần, vách thạch cao | ||
| … | … |
Phụ lục VI
Phương pháp xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ VÀ SUẤT CHI PHÍ
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
A. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ
I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI
1. Trình tự xác định suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo các bước như sau:
Bước 1: Lập danh mục loại dự án, công trình xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư;
Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán;
Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư;
Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư.
2. Nội dung các bước công việc
2.1. Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư:
— Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng để xác định suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở: loại công trình, dự án các xác định suất vốn đầu tư; phân loại, phân cấp công trình; tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; đặc điểm kết cấu, công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật; địa điểm xây dựng công trình.
— Đơn vị tính suất vốn đầu tư: lựa chọn trên cơ sở tính chất của đối tượng và mục đích sử dụng trong quản lý chi phí.
Tùy theo đối tượng, đơn vị tính có thể là: diện tích, thể tích, chiều dài, công suất, năng lực phục vụ, công suất đầy chuyền hoặc đơn vị sản phẩm theo thiết kế.
2.2. Thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán xuất vốn đầu tư.
a) Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm:
— Thông tin chung về công trình, dự án xây dựng (tên, nhóm dự án, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng, mô công trình, thuyết minh thiết kế, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, mức độ đầu tư, thời gian xây dựng...);
— Thông tin về nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, tỷ giá ngoại tệ...;
— Dữ liệu về các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án/công trình (nếu có);
— Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí của công trình.
b) Dữ liệu thực tế các công trình, dự án xây dựng mới thuộc loại công trình, dự án cần xác định suất vốn đầu tư có mức độ đầu tư, trang bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi công trung bình tiên tiến.
— Thông tin, dữ liệu được thu thập từ tối thiểu 03 công trình, dự án xây dựng trở lên. Trường hợp không đủ dữ liệu 03 công trình, dự án thì sử dụng chi phí xây dựng công trình tương tự đã có; kết hợp với thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có; hoặc kết quả tính toán trên cơ sở mô hình chi phí để xác định suất vốn đầu tư.
c) Tính toán, xác định suất vốn đầu tư:
Trên cơ sở đánh giá, phân tích thông tin số liệu về các công trình, dự án đã thực hiện, xác định nội dung các thông số chủ yếu của công trình, dự án/công trình về quy mô, công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chủ yếu cho công trình, dự án; lựa chọn các yếu tố kỹ thuật của mỗi loại công trình để thuyết minh áp dụng và xác định chi tiểu suất vốn đầu tư, trên cơ sở:
+ Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình;
+ Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật đã và dự kiến sử dụng;
+ Lựa chọn biện pháp thi công chủ đạo phổ biến;
+ Điều kiện thi công phổ biến đối với công trình;
+ Định mức, giá xây dựng và các độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được áp dụng tại thời điểm xác định;
+ Hồ sơ thiết kế được sử dụng phục vụ tính khối lượng xây dựng chủ yếu;
+ Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp và thời điểm tính toán;
+ Trường hợp xác định thành phần chi phí được xác định trong suất vốn đầu tư.
c1) Trường hợp sử dụng số liệu, dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có, thì yêu cầu thông tin dữ liệu từ công trình hiện có bao gồm:
— Thành phần, nội dung chi phí, các hạng mục chủ yếu của công trình, dự án;
— Các thông tin về giá xây dựng được tính toán, các độ chính sách xác định suất vốn đầu tư.
— Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ;
— Đặc điểm kỹ thuật của công trình, dự án nêu trong thuyết minh thiết kế.
— Một số thông tin khác (như: vật liệu, thiết bị sử dụng…)
c2) Trường hợp xây dựng dữ liệu trên cơ sở yêu cầu cơ bản của thiết kế và dữ liệu chi phí của công trình, dự án (mô hình chi phí), trình tự thực hiện như sau:
— Xây dựng danh mục các hạng mục/công trình cần thiết đối với loại hình dự án: căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc từ khảo sát thực tế các dự án cùng loại hình đã thực hiện.
— Xác định cấu yêu cầu cơ bản của các hạng mục/công trình cần thiết đối với loại hình dự án: căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc từ khảo sát thực tế các dự án cùng loại hình đã thực hiện.
— Xác định quy mô của các công trình cần thiết: căn cứ theo yêu cầu sử dụng, đáp ứng yêu cầu về công năng, công nghệ áp dụng, giải pháp kết cấu,…
— Xác định chi tiết yêu cầu về công năng sử dụng đối với các hạng mục/công trình chính của dự án: căn cứ theo yêu cầu sử dụng của công trình về quy mô, công suất xây dựng và yêu cầu kỹ thuật, quy định của pháp luật hoặc tham khảo từ số liệu các dự án đã thực hiện.
— Xác định quy mô của các công trình cần thiết để xác định suất vốn đầu tư (tính theo đơn vị diện tích xây dựng đối với các hạng mục/công trình dạng nhà hoặc theo đơn vị chiều dài đối với các hạng mục/công trình dạng tuyến (đường giao thông, tuyến cống thoát nước,…).
2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư:
— Rà soát các nội dung chi phí, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ các nội dung chi phí cho phù hợp với quy định hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình/dự án.
+ Bổ sung các chi phí cần thiết để cho phù hợp với yêu cầu cụ thể của công trình/dự án theo quy định và mục đích sử dụng dự án, công trình.
+ Loại trừ các yếu tố, khoản mục chi phí cá biệt riêng biệt trong thông tin, số liệu thu thập của công trình/dự án (như: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; gia cố đặc biệt và nền móng, chi phí xây dựng công trình hiện có bao gồm cả đặc biệt về nền móng, chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác).
— Khi sử dụng các dữ liệu chi phí của công trình tương tự thì sử dụng chỉ số giá xây dựng, hệ số điều chỉnh vùng (nếu cần thiết) để điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán, địa điểm tính toán.
— Chi phí xây dựng các hạng mục phụ trợ trong dự án có thể tham khảo từ các dự án có tính chất tương tự hoặc tính theo tỷ lệ % từ công trình chính.
— Cập nhật giá xây dựng đầu vào cho phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định suất vốn đầu tư.
Chi phí xây dựng công trình thuộc dự án có thể xác định căn cứ theo quy mô của công trình hoặc khối lượng chủ yếu và giá xây dựng tương ứng. Trường hợp chưa có giá xây dựng tương ứng được công bố có thể tính toán từ số liệu tham khảo của các công trình tương tự đã có.
— Tổng hợp các chi phí và xác định suất vốn đầu tư theo công thức:
Trong đó:
S: suất vốn đầu tư xây dựng cho dự án, công trình;
V: quy mô chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình (đã xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh).
N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của dự án, công trình theo thiết kế tương ứng với đơn vị tính suất vốn đầu tư được lựa chọn.
2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư bao gồm các nội dung (theo Mục C, D của Phụ lục này)
II. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ TRÊN CƠ SỞ CHỈ TIÊU SUẤT VỐN ĐẦU TƯ ĐÃ CÔNG BỐ
Suất vốn đầu tư được xác định trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu suất vốn đầu tư đã công bố theo các bước như sau:
1. Thu thập các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc áp dụng hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành.
2. Căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, quy định về quản lý chi phí, yêu cầu quản lý, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, các yếu tố chi phí khác,... để đánh giá, hoàn thiện và cập nhật các nội dung suất vốn đầu tư. Bao gồm:
a) Danh mục suất chi phí;
b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;
c) Trị số suất vốn đầu tư:
— Trường hợp có đầy đủ cơ sở dữ liệu về suất vốn đầu tư quy định tại điểm c khoản 2.2 Mục I Phụ lục này. Suất vốn đầu tư được cập nhật giá cả đầu vào và chế độ chính sách tại thời điểm tính toán.
— Trường hợp cập nhật giá trị suất vốn đầu tư từ hệ thống suất vốn đầu tư thực hiện hành được thực hiện theo công thức sau:
Trong đó:
S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;
So: suất vốn đầu tư tại thời điểm t đã được công bố;
K_đg: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số K_đg được xác định như sau:
I_đ: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;
Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.
Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất vốn đầu tư trong trường hợp suất vốn đầu tư các định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất chi phí đầu tư đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;
n: số lượng các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;
i: thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;
STi: các chi phí bổ sung được phân bổ với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không cần tính trong suất vốn đầu tư đã có; n là số đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư So; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện.
d) Các ghi chú (nếu có);
đ) Tổng hợp kết quả rà soát, cập nhật và biên soạn suất vốn đầu tư.
B. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ ĐỂ CÔNG BỐ
Suất chi phí gồm: suất chi phí của các hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, hạng mục công trình hoặc công trình.
I. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ MỚI
1. Trình tự xác định suất chi phí
Suất chi phí được xác định theo các bước như sau:
Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ; xác định đơn vị tính suất chi phí;
Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu;
Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí;
Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí.
2. Nội dung các bước công việc
Suất chi phí được xác định theo trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế, hoặc từ việc lập và tổng hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ điển hình được tính toán trên cơ sở các giá định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện trong trường hợp cần thiết.
2.1. Lập danh mục loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ, xác định đơn vị tính
Lập danh mục để xác định suất chi phí trên cơ sở: loại, cấp công trình; loại hạng mục công trình; hệ thống kỹ thuật công trình; dây chuyền công nghệ; quy mô, công suất; đặc điểm kết cấu, công nghệ; yêu cầu kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; điều kiện xây dựng, lắp đặt và vận hành.
— Đơn vị tính suất chi phí được lựa chọn phù hợp với tính chất của đối tượng và mục đích sử dụng trong quản lý chi phí.
Tùy theo đối tượng, đơn vị tính có thể là: diện tích, thể tích, chiều dài, công suất, năng lực phục vụ, công suất dây chuyền hoặc đơn vị sản phẩm theo thiết kế.
2.2. Thu thập số liệu, dữ liệu cần thu thập
a) Nội dung số liệu, dữ liệu cần thu thập
— Thông tin chung: tên, loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ), cấp công trình; địa điểm, quy mô, công suất, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, thời gian xây dựng, lắp đặt;
— Thông tin chi phí: tổng mức, dự toán xây dựng; trong đó tách riêng: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị.
— Thông tin về quy mô theo đơn vị tính lựa chọn;
— Thời điểm và địa điểm xác định chi phí.
b) Yêu cầu đối với dữ liệu
— Số liệu được thu thập từ các đối tượng có đặc điểm tương đồng về loại, cấp, quy mô, công nghệ và điều kiện xây dựng, lắp đặt, vận hành;
— Số lượng công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ tối thiểu là 03 đối tượng. Trường hợp không đủ số lượng tối thiểu thì sử dụng tài liệu hệ thống kế liên quan đến chi phí khai thác từ xây dựng, thiết bị hoặc kết hợp thông tin dữ liệu đã thu thập từ các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có để xác định suất chi phí.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu
— Đánh giá, phân tích các đối tượng để xác định: các hạng mục chi phí chủ yếu; công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chính; cấu hình hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ;
— Lựa chọn các yếu tố kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xác định suất chi phí, bao gồm: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng của đối tượng; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; điều kiện thi công, lắp đặt, vận hành phổ biến; mặt bằng giá các yếu tố đầu vào; giá xây dựng và chính sách chi phí áp dụng; phạm vi chi phí tính toán (chi phí xây dựng hoặc chi thiết bị).
2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí
a) Rà soát, chuẩn hóa phạm vi chi phí
— Đối với suất chi phí xây dựng: chi bao gồm chi phí xây dựng theo quy định hiện hành của công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật;
— Đối với suất chi phí thiết bị: chi bao gồm chi phí thiết bị theo quy định hiện hành của công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ;
— Loại trừ các khoản chi phí riêng biệt hoặc mang tính đặc thù (như chi phí gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí bản quyền công nghệ,...).
b) Chuẩn hóa dữ liệu
— Quy đổi về cùng mặt bằng giá tại thời điểm xác định: cập nhật lại mặt bằng giá và các đơn vị chi phí đầu vào theo thời điểm xác định, sử dụng. Trong trường hợp không đủ mức độ chi tiết để cập nhật giá cả đầu vào có thể sử dụng chỉ số giá hoặc phương pháp phù hợp khác;
— Quy đổi về cùng đơn vị tính phù hợp với đối tượng (công trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ).
c) Xác định trong trường hợp thiếu dữ liệu
Trường hợp dữ liệu công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế không đầy đủ, suất chi phí được xác định trên cơ sở lập và tổng hợp chi phí theo phương án điển hình được các giá định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện.
d) Xác định suất chi phí cho từng công trình theo công thức:
Trong đó:
SC: Suất chi phí;
C: Chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán đã được xử lý, hiệu chỉnh;
Q: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chi tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính của đối tượng.
— Suất chi phí của từng loại đối tượng được xác định bằng giá trị bình quân của các số lượng đối tượng tính toán.
— Trường hợp có sai lệch lớn giữa các giá trị:
+ Xem xét loại bỏ các giá trị bất thường;
+ Hoặc điều chỉnh trên cơ sở phân tích nguyên nhân.
2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí
Bao gồm các nội dung:
— Nội dung chi phí tính toán;
— Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;
— Trị số suất chi phí theo loại đối tượng tương ứng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ);
— Các thông tin liên quan khác (nếu có).
II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ TRÊN CƠ SỞ SUẤT CHI PHÍ ĐÃ CÔNG BỐ
Suất chi phí được xác định trên cơ sở hệ thống suất chi phí hiện hành theo các bước sau:
1. Thu thập thông tin, dữ liệu
— Thu thập suất chi phí đã công bố;
— Xác định các thông tin liên quan: thời điểm công bố, khu vực áp dụng, điều kiện kỹ thuật, quy mô, công suất, cấu hình công nghệ.
2. Đánh giá, cập nhật và hoàn thiện suất chi phí
Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý chi phí, định mức, giá xây dựng, chỉ số giá và các yếu tố chi phí khác để rà soát, cập nhật suất chi phí, bao gồm:
a) Danh mục suất chi phí;
b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;
c) Trị số suất chi phí:
Trường hợp có đầy đủ dữ liệu cơ bản: cập nhật trực tiếp theo mặt bằng giá và chính sách tại thời điểm xác định;
Trường hợp cần hiệu chỉnh từ suất chi phí đã công bố:
Suất chi phí được xác định theo công thức:
Trong đó:
SC: Suất chi phí sau điều chỉnh;
Scot: Suất chi phí tại thời điểm t đã công bố;
K_đg: hệ số điều chỉnh suất chi phí ở năm t về thời điểm cần xác định suất chi phí. Hệ số Ktg được xác định như sau:
I_đ: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất chi phí;
Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất chi phí đã công bố.
Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất chi phí trong trường hợp suất chi phí xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất chi phí đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia hoặc trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;
STi: các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất chi phí hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không cần tính trong suất chi phí đã có; STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất chi phí Scot; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện.
d) Các ghi chú (nếu có);
đ) Tổng hợp, hoàn thiện và biên soạn suất chi phí.
C. NỘI DUNG CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ
Suất vốn đầu tư, suất chi phí công bố bao gồm những nội dung sau:
1. Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng
Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng gồm: Khái niệm, phạm vi sử dụng theo vùng (nếu có), mục đích sử dụng, cơ sở pháp lý, phạm vi tính toán, nội dung suất vốn đầu tư, suất chi phí, hướng dẫn sử dụng.
2. Công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí:
a) Thuyết minh:
— Đặc điểm kỹ thuật dự án, công trình;
— Danh mục, quy mô, công suất loại công trình, công trình;
— Các nội dung chi phí của suất vốn đầu tư, suất chi phí;
— Các khoản chi phí được tính trong suất vốn đầu tư, suất chi phí;
— Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng (nếu có);
— Các lưu ý khi sử dụng (nếu có)
b) Suất vốn đầu tư, suất chi phí
Suất vốn đầu tư, suất chi phí thể hiện các nội dung: mã hiệu và các chỉ tiêu suất vốn đầu tư (bao gồm cả suất chi phí xây dựng, thiết bị); suất chi phí (gồm suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị); đơn vị tính.
D. BIỂU MẪU CÔNG BỐ
1. Tên chỉ tiêu:
a. Thuyết minh:
b. Suất vốn đầu tư, suất chi phí
Bảng số…: Suất vốn đầu tư của…
Đơn vị tính:……
| Mã hiệu | Loại công trình/dự án (Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, thông số kỹ thuật… của công trình/dự án) | Suất vốn đầu tư | Trong đó | |
|---|---|---|---|---|
| Suất chi phí xây dựng | Suất chi phí thiết bị | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
Ghi chú (nếu có):
Bảng số…: Suất chi phí của…
Đơn vị tính:……
| Mã hiệu | Loại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ (Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, công suất, đặc điểm kết cấu, công nghệ…) | Suất chi phí xây dựng | Suất chi phí thiết bị |
|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) |
Ghi chú (nếu có):
Đ. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN
I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ
1. Nội dung xác định
1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu
Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm:
— Thông tin chung về công trình, dự án: nguồn vốn, loại, cấp công trình, quy mô, công suất, địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, giải pháp thiết kế chủ yếu;
— Tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán công trình;
— Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
— Thời điểm xác định chi phí, mặt bằng giá xây dựng;
— Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí.
1.2. Xử lý số liệu
Rà soát, loại bỏ chi phí bất thường, hỗ trợ và tái định cư và các khoản mục chi phí của một số loại công việc theo yêu cầu riêng của công trình, dự án (như chi phí lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường, gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí riêng khác như BIM…).
1.3. Xác định suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư được xác định theo công thức:
Trong đó:
SCT: suất vốn đầu tư xây dựng của công trình, dự án;
VCT: tổng chi phí đầu tư xây dựng của công trình, dự án sau khi xử lý
N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình, dự án tương ứng với đơn vị tính được lựa chọn.
1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả
Kết quả xác định suất vốn đầu tư phải thể hiện:
— Tên công trình, dự án;
— Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ;
— Nội dung và phạm vi chi phí tính toán;
— Thời điểm xác định;
— Giá trị suất vốn đầu tư và đơn vị tính;
— Các ghi chú, điều kiện áp dụng (nếu có).
1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, dự án thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.I.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.
2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.I.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.
II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ
1. Nội dung xác định
1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu
Thông tin, dữ liệu cần thu thập bao gồm:
— Loại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ;
— Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng;
— Chi phí theo tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán;
— Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
— Thời điểm xác định chi phí và mặt bằng giá;
— Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí.
1.2. Xử lý dữ liệu
— Rà soát phạm vi chi phí phù hợp với mục đích xác định suất chi phí;
— Loại trừ các khoản chi phí có tính chất đặc thù.
1.3. Xác định suất chi phí
Suất chi phí được xác định theo công thức:
Trong đó:
SC.CT: suất chi phí;
CCT: chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán sau khi xử lý, hiệu chỉnh;
Q: quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chi tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính.
1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả
Kết quả xác định suất chi phí phải thể hiện:
— Tên đối tượng xác định suất chi phí;
— Quy mô, công suất hoặc chi tiêu kỹ thuật chủ yếu;
— Nội dung chi phí tính toán;
— Thời điểm xác định;
— Giá trị suất chi phí và đơn vị tính;
— Các lưu ý, điều kiện áp dụng (nếu có)
1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.II.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.
2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất chi phí đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.II.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 37/2026/TT-BXD
- Ban hành
- 26 tháng 6, 2026
- Hiệu lực
- 1 tháng 7, 2026
- CQ ban hành
- Bộ Xây dựng
- Lĩnh vực
- Xây dựng