EIR — Yêu cầu về thông tin trao đổi
Chủ đầu tư xác định thông tin cần nhận, mục tiêu, phạm vi, sản phẩm và yêu cầu quản lý, kỹ thuật. Hướng dẫn tại mục 2.2.4 QĐ348/BXD.
Thư viện pháp luật xây dựng
Tra cứu quy định áp dụng BIM, hướng dẫn triển khai, hồ sơ và chi phí thực hiện trong dự án xây dựng.
Tra cứu văn bản
Kết nối căn cứ pháp lý
Khám phá mối quan hệ giữa văn bản gốc, hướng dẫn, sửa đổi và hợp nhất.
Áp dụng BIM
Từ phạm vi áp dụng đến tổ chức thực hiện và xác định chi phí.
BIM (Mô hình thông tin công trình) kết hợp mô hình số và dữ liệu để phục vụ thiết kế, thi công và quản lý vận hành công trình. Khi áp dụng BIM trong dự án, chủ đầu tư và các nhà thầu cần xác định phạm vi bắt buộc, yêu cầu thông tin, trách nhiệm thực hiện và chi phí tương ứng.
Các văn bản về BIM quy định nghĩa vụ áp dụng, hướng dẫn tổ chức thực hiện và xác định chi phí. Những căn cứ chính gồm:
Văn bản gốc, sửa đổi và hợp nhất: Nghị định 217/2026/NĐ-CP là văn bản gốc. Điều 39 Nghị định 347/2026/NĐ-CP bãi bỏ Điều 74 của Nghị định 217; nội dung được thể hiện trong VBHN 91/2026/VBHN-NĐ-BXD. Việc bãi bỏ này không phải sửa đổi Điều 8 về BIM. Bản hợp nhất được dùng để tra cứu cùng văn bản gốc và văn bản sửa đổi.
Căn cứ nền và lịch sử áp dụng: Luật Xây dựng 135/2025/QH15 là căn cứ của quy định BIM; Nghị định 206/2026/NĐ-CP là căn cứ quản lý chi phí. Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 175/2024/NĐ-CP, sau đó được thay thế bởi Nghị định 217. Quyết định 1057/QĐ-BXD (2017) đã được thay thế bởi Quyết định 348/QĐ-BXD (2021). Các văn bản cũ trong danh mục phục vụ tra cứu lịch sử và đối chiếu chuyển tiếp.
Từ 01/7/2026, công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Quy định này không giới hạn theo nguồn vốn. Cấp công trình được xác định theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Với công trình theo tuyến, dự án tại khu vực có tính chất đặc thù hoặc có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước, người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM theo quy định. Dự án đang triển khai cần đối chiếu Điều 76 Nghị định 217/2026/NĐ-CP về chuyển tiếp với mốc trình hồ sơ, thẩm định và phê duyệt. Ngày xác thực văn bản hợp nhất không phải ngày bắt đầu hiệu lực của toàn bộ quy định.
Hồ sơ triển khai BIM xác định thông tin cần cung cấp, phương án thực hiện và tiêu chí kiểm tra sản phẩm. Theo Hướng dẫn chung kèm Quyết định 348/QĐ-BXD, các nội dung cần thống nhất gồm:
Phạm vi, nội dung và yêu cầu thông tin phải được thỏa thuận trong hợp đồng theo từng giai đoạn, theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Nghĩa vụ thiết lập CDE, nộp dữ liệu và bàn giao được quy định cụ thể tại các khoản 3–6 của điều này.
Chi phí áp dụng BIM được xác định bằng dự toán theo phạm vi công việc và kiểm tra giới hạn tại Mục 1 Phần I Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD. Các mức 50%, 15% và 20% có cơ sở tính, phạm vi áp dụng khác nhau; đây là mức tối đa, không phải tỷ lệ mặc định để xác định chi phí.
Hồ sơ dự toán cần thể hiện công việc, nguồn lực và cơ sở tính, đồng thời phân định phần quản lý, tạo lập và sử dụng mô hình để tránh tính trùng. Phương pháp lập dự toán tư vấn được hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 14 và Phần II Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD. Các trường hợp và giới hạn chi phí được giải thích trong phần hỏi đáp.
Khối lượng trích xuất từ mô hình BIM được sử dụng trực tiếp để xác định chi phí khi mô hình đã được kiểm tra, phản ánh đúng phạm vi công việc, có đủ thông tin và cho phép truy xuất, tổng hợp, kiểm tra dữ liệu. Căn cứ là Mục IV.1 Hướng dẫn kèm Quyết định 1041/QĐ-BXD (2026).
Khối lượng từ mô hình đạt yêu cầu không bắt buộc đo bóc lại thủ công từ bản vẽ 2D. Khi lập dự toán, cần kiểm tra đơn vị tính, phần việc thiếu hoặc trùng và sự tương ứng với loại giá xây dựng.
Hướng dẫn chung kèm Quyết định 348/QĐ-BXD có nội dung và biểu mẫu tham khảo về EIR, Pre-BEP, BEP; Hướng dẫn chi tiết kèm Quyết định 347/QĐ-BXD có yêu cầu thông tin và phụ lục kỹ thuật theo bộ môn, loại công trình. Khi lập chi phí, sử dụng Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD.
Các tệp đính kèm nằm tại trang của từng văn bản trong danh mục. Riêng nội dung chi phí BIM tại Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD được tra cứu trong tệp đính kèm mang tên “Phụ lục VIII - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng”. Khi dùng biểu mẫu năm 2021, cần cập nhật căn cứ đấu thầu, hợp đồng và yêu cầu của dự án. Các bản phụ lục phát hành lại được nêu tại Công văn 9947/BXD-VPB; Quyết định 1538/QĐ-BXD đính chính riêng Thông tư 36.
Nội dung trích dẫn và liên kết được đối chiếu ngày 11/10/2026.
Giải đáp vướng mắc
Câu trả lời kèm liên kết đến căn cứ pháp lý.
14 câu hỏiCông trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Điều khoản này không giới hạn theo nguồn vốn và không đặt điều kiện dự án phải từ nhóm B trở lên. Vì vậy, dự án vốn tư nhân cũng phải đối chiếu quy định này.
Cấp công trình và nhóm dự án là hai tiêu chí khác nhau. Tra cấp công trình tại Thông tư 34/2026/TT-BXD; đồng thời kiểm tra trường hợp được quyết định không áp dụng và hồ sơ chuyển tiếp tại Điều 76. Công trình ngoài phạm vi điểm a được khuyến khích áp dụng theo điểm b khoản 1 Điều 8.
Việc không áp dụng BIM phải do người quyết định đầu tư quyết định đối với các trường hợp được quy định. Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP giao người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM đối với dự án xây dựng công trình theo tuyến, dự án tại khu vực có tính chất đặc thù hoặc dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước, để phù hợp với tính khả thi và điều kiện thực tế.
Khi rà soát hồ sơ, cần xác định dự án có thuộc trường hợp này và có quyết định của đúng chủ thể hay chưa; không chỉ dựa vào tên loại công trình để loại chi phí, nhiệm vụ BIM.
Đối chiếu mốc trình hồ sơ, điều kiện thẩm định, kết quả thẩm định và phê duyệt với Điều 76 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Không suy ra toàn bộ dự án được áp dụng hệ thống cũ chỉ từ năm bắt đầu thực hiện.
Ví dụ, khoản 1 quy định hồ sơ đã có kết quả thẩm định trước ngày 01/7/2026 thuộc trường hợp nêu tại khoản này không phải thẩm định lại; thẩm định các giai đoạn còn lại và điều chỉnh dự án thực hiện theo nghị định mới. Khoản 2 quy định hồ sơ đã trình trước ngày 01/7/2026, đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có kết quả được tiếp tục xử lý theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP; trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì xử lý theo nghị định mới. Các khoản tiếp theo có quy định riêng cho thiết kế và thủ tục khác. Đây là căn cứ rà soát hồ sơ cụ thể, không phải một điều khoản miễn BIM chung.
Quyết định 258/QĐ-TTg cần được đọc cùng quy định hiện hành và điều khoản chuyển tiếp, để xác định nghĩa vụ phù hợp với thời điểm thực hiện dự án.
Quyết định 258/QĐ-TTg (2023) cung cấp lộ trình và trách nhiệm áp dụng BIM. Khoản 3 Điều 1 xác định các mốc 2023, 2025 đối với xây mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, PPP; với vốn khác có mốc cung cấp tệp BIM cho cấp I, đặc biệt từ 2024 và thêm cấp II từ 2026.
Khi xác định nghĩa vụ cho hồ sơ hiện tại, đọc cùng Điều 8, Điều 75 và Điều 76 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Khoản 2 Điều 75 quy định Nghị định 175/2024/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/7/2026. Không dùng riêng ngưỡng nhóm B hoặc điều kiện nguồn vốn của hệ thống trước đây để kết luận cho công trình mới thuộc quy định hiện hành.
Quyết định 348/QĐ-BXD (2021) hướng dẫn tổ chức áp dụng BIM cho dự án: lựa chọn nội dung BIM, phân công trách nhiệm, yêu cầu thông tin, lựa chọn đơn vị thực hiện, kế hoạch thực hiện, CDE và kiểm soát mô hình. Tra phần 2, phần 3 và các biểu mẫu kèm theo.
Quyết định 347/QĐ-BXD (2021) đi vào yêu cầu kỹ thuật cho công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị: trao đổi dữ liệu, mức độ phát triển thông tin, mô hình các bộ môn, phối hợp và xử lý xung đột. Tra phần 1, phần 2 và các phụ lục theo loại công trình.
Đây là bộ hướng dẫn công bố năm 2021. Khi sử dụng biểu mẫu, cập nhật căn cứ đấu thầu, hợp đồng và yêu cầu pháp luật tại thời điểm thực hiện; đối chiếu hướng dẫn chuyên ngành khi dự án có yêu cầu.
EIR xác định yêu cầu thông tin của chủ đầu tư; Pre-BEP và BEP trình bày phương án, kế hoạch của đơn vị thực hiện để đáp ứng các yêu cầu đó.
Theo mục 2.2.4, 2.2.5 và 2.3 của Hướng dẫn chung kèm Quyết định 348/QĐ-BXD (2021):
Cần xác định sản phẩm bàn giao, người chịu trách nhiệm, mức thông tin theo từng giai đoạn, định dạng, CDE, quy trình kiểm tra và mốc nghiệm thu. Khoản 2 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu phạm vi, nội dung và thông tin BIM được thỏa thuận trong hợp đồng theo từng giai đoạn.
Khoản 4 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chủ đầu tư công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công, áp dụng BIM theo điểm a khoản 1, có trách nhiệm thiết lập, quản lý và vận hành CDE. Với các cấp công trình khác, điều khoản này khuyến khích chủ đầu tư chủ động thiết lập CDE.
CDE cần phục vụ quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin. Khi lựa chọn giải pháp, kiểm tra quyền truy cập, phiên bản, trạng thái phát hành và khả năng bàn giao dữ liệu; tham khảo mục 3.2 Hướng dẫn chung kèm Quyết định 348/QĐ-BXD (2021). Bảo mật, lưu trữ, sở hữu trí tuệ và quyền, trách nhiệm dữ liệu còn phải đáp ứng khoản 6 Điều 8 và hợp đồng.
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu dữ liệu nộp theo IFC hoặc định dạng mở khác phù hợp với công trình. Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu thêm định dạng gốc để đối chiếu; phải giữ tính nguyên bản, tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính. Dữ liệu cần thể hiện vị trí, hình dạng 3D, kích thước chủ yếu và phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong, ngoài công trình.
Điểm b khoản 5 chỉ cho phép mô hình thay hồ sơ giấy khi cơ quan quản lý đủ điều kiện hạ tầng, nhân lực và công nghệ để sử dụng hoàn toàn BIM; phần không phải nộp giấy là nội dung đã thể hiện đầy đủ, chính xác trong mô hình. Việc có tệp BIM chưa đủ để tự bỏ toàn bộ bản vẽ giấy.
Chi phí áp dụng BIM được xác định bằng dự toán theo phạm vi công việc và kiểm tra theo các giới hạn chi phí quy định. Mục 1 Phần I Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD quy định:
Các giới hạn thành phần nằm trong cấu trúc kiểm soát chi phí, không cộng cơ học thành 50% + 15% + 20%, và không lấy tổng mức đầu tư làm mẫu số thay cho chi phí được quy định. Hồ sơ cần thể hiện phạm vi công việc, nguồn lực, cơ sở tính và phần chi phí tương ứng. Phương pháp lập dự toán tư vấn xem điểm b khoản 1 Điều 14 và Phần II Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD. Điều 2 Thông tư 38/2026/TT-BXD đã thay thế Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BXD từ 01/7/2026.
Không thể kết luận đã bao gồm toàn bộ chỉ vì có nội dung quản lý hệ thống thông tin. Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BXD đề cập công việc tổ chức quản lý; điểm d khoản 4 cùng điều xác định áp dụng BIM trong nội dung chi phí tư vấn.
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng trả lời tại Văn bản 2796/KTQLXD-QLGP ngày 27/8/2026: khi có yêu cầu BIM, chi phí quản lý dự án và tư vấn được bổ sung chi phí áp dụng BIM theo khoản 1 Phần I Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD. Khi lập hồ sơ, nên tách việc tổ chức quản lý, tạo lập mô hình và các sản phẩm cụ thể để tránh tính trùng; đối chiếu phạm vi EIR, BEP và hợp đồng.
Quyết định 1538/QĐ-BXD ngày 28/8/2026 đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Điều 4, Điều 11 và Phụ lục I, II, III của Thông tư 36/2026/TT-BXD; Điều 2 xác định quyết định là bộ phận không tách rời của Thông tư.
Dùng văn bản này để đọc đúng hướng dẫn quản lý chi phí. Căn cứ trực tiếp về giới hạn chi phí bổ sung BIM là Mục 1 Phần I Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD. Cũng cần phân biệt QĐ1538 với Công văn 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026, văn bản gửi thay các bản phụ lục đã phát hành do sơ suất: Phụ lục I–VIII của Thông tư 38 và Phụ lục V của Thông tư 36.
Có, khi đáp ứng yêu cầu. Mục IV.1 Hướng dẫn kèm Quyết định 1041/QĐ-BXD (2026) cho phép sử dụng trực tiếp khối lượng trích xuất từ mô hình đã được kiểm tra, phù hợp với yêu cầu dự án; phản ánh rõ phạm vi công việc, có đủ thông tin và cho phép truy xuất, tổng hợp, kiểm tra dữ liệu. Khối lượng từ mô hình đạt yêu cầu không bắt buộc đo bóc lại thủ công từ bản vẽ 2D.
Cần kiểm tra phạm vi còn thiếu, trùng lặp, đơn vị tính và sự tương ứng với loại giá xây dựng. Khối lượng BIM là đầu vào xác định chi phí; không mặc nhiên là giá trị thanh toán đã được nghiệm thu. Căn cứ bổ sung: điểm 2.1 khoản 2 Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Theo mục 1.3 và phần 3 Hướng dẫn chung kèm Quyết định 348/QĐ-BXD (2021), việc chuyển giao, kiểm tra và chấp thuận sản phẩm gắn với mốc đã thống nhất trong BEP. Khi xây dựng tiêu chí nghiệm thu, nên xác định mô hình các bộ môn và mô hình phối hợp, báo cáo kiểm tra/xử lý xung đột, dữ liệu trích xuất, phiên bản, định dạng và quyền sử dụng dữ liệu phù hợp với hợp đồng; không mặc định mọi dự án phải có cùng một danh sách sản phẩm.
Điểm đ khoản 5 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư cập nhật mô hình hoàn công đã chuẩn hóa phục vụ quản lý nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo pháp luật liên quan; đồng thời bàn giao toàn bộ dữ liệu BIM cho đơn vị quản lý, vận hành để phục vụ vận hành và bảo trì.
LOD và phần mềm BIM được lựa chọn theo yêu cầu thông tin, sản phẩm và mục đích sử dụng ở từng giai đoạn dự án. Khoản 2 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP đặt phạm vi, nội dung, yêu cầu thông tin trong thỏa thuận hợp đồng theo từng giai đoạn; khoản 3 quy định dữ liệu mở khi nộp cơ quan chuyên môn.
Các căn cứ nêu trên không đặt yêu cầu chung mọi mô hình phải đạt LOD 500 hoặc sử dụng một thương hiệu phần mềm. LOD là mức độ phát triển thông tin, cần xác định cho từng loại cấu kiện, bộ môn và mục đích sử dụng. Tham khảo mục 2 của phần 1, phần 2 và các phụ lục Quyết định 347/QĐ-BXD (2021); thể hiện mức yêu cầu trong EIR/BEP. Việc chọn phần mềm phải đáp ứng sản phẩm, trao đổi dữ liệu và yêu cầu của dự án, không suy ra một thương hiệu bắt buộc từ tên gọi BIM.
Hiểu đúng thuật ngữ
Chủ đầu tư xác định thông tin cần nhận, mục tiêu, phạm vi, sản phẩm và yêu cầu quản lý, kỹ thuật. Hướng dẫn tại mục 2.2.4 QĐ348/BXD.
Kế hoạch do đơn vị thực hiện phối hợp hoàn thiện sau hợp đồng, được chủ đầu tư chấp thuận trước triển khai; phát triển từ Pre-BEP.
Môi trường quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin. Nghĩa vụ thiết lập theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; quyền và trách nhiệm dữ liệu theo khoản 6.
Một định dạng mở được khoản 3 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định cho dữ liệu BIM nộp cơ quan chuyên môn; có thể dùng định dạng mở khác phù hợp tính chất công trình.
Mức yêu cầu thông tin cần xác định theo cấu kiện, bộ môn, giai đoạn và mục đích sử dụng; tham khảo hướng dẫn và phụ lục QĐ347/BXD.
Xác định bằng dự toán theo phạm vi công việc, kiểm tra giới hạn tổng và từng công việc tại Mục 1 Phần I Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD.