Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
Luật Xây dựng (mới), Quốc hội thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026 — thay thế Luật số 50/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 62/2020/QH14); văn bản trung tâm của hệ thống pháp luật xây dựng 2026.
Thư viện pháp luật xây dựng
Tra cứu luật, nghị định và hướng dẫn về quản lý dự án, chi phí, hợp đồng và chất lượng công trình xây dựng.
Tra cứu văn bản
Kết nối căn cứ pháp lý
Khám phá mối quan hệ giữa văn bản gốc, hướng dẫn, sửa đổi và hợp nhất.
Khung pháp lý
Luật nền và các chuỗi văn bản hướng dẫn theo từng lĩnh vực.
Nhóm Văn bản Xây dựng tập hợp khung pháp luật áp dụng cho dự án, thiết kế, cấp phép, thi công, nghiệm thu, bảo trì, chi phí, hợp đồng, vật liệu, kiến trúc và phát triển đô thị.
Luật Xây dựng 135/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026. Khi tra cứu nên đi theo chuỗi: Luật → nghị định quy định chi tiết → thông tư, quyết định và phụ lục nghiệp vụ → văn bản hợp nhất nếu có.
Các tệp phụ lục và biểu mẫu được đính kèm ngay tại văn bản tương ứng để tải và sử dụng đúng phiên bản.
Giải đáp vướng mắc
Câu trả lời kèm liên kết đến căn cứ pháp lý.
12 câu hỏiLuật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) được triển khai bằng một gói Nghị định đồng bộ ban hành năm 2026, gồm các Nghị định 206, 207, 209, 210, 212, 217 và 220/2026/NĐ-CP — phủ các mảng: quản lý hoạt động xây dựng (217/2026/NĐ-CP), quản lý chất lượng - thi công - bảo trì (207/2026/NĐ-CP), vật liệu xây dựng (209/2026/NĐ-CP), năng lực & CSDL quốc gia (212/2026/NĐ-CP) và bảo hiểm bắt buộc (220/2026/NĐ-CP). Tất cả cùng hiệu lực 01/7/2026. Nội dung tổng hợp của CostFlow, đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo) trước khi áp dụng.
Từ 01/7/2026, cấp công trình xây dựng (phục vụ quản lý hoạt động xây dựng) thực hiện theo Thông tư 34/2026/TT-BXD — quy định nguyên tắc xác định cấp công trình (Điều 2) và áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng (Điều 3), kèm Phụ lục I (phân cấp theo mức độ quan trọng/quy mô công suất), Phụ lục II (phân cấp theo quy mô kết cấu) và Phụ lục III (16 ví dụ áp dụng). Thông tư này thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD và bãi bỏ Điều 10 Thông tư 09/2025/TT-BXD. Đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo) trước khi áp dụng.
Việc cấp và miễn giấy phép xây dựng do Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) điều chỉnh, theo hướng mở rộng diện được miễn và đơn giản hóa thủ tục. Trình tự, thời hạn cấp giấy phép được quy định chi tiết tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Các nhóm thường được miễn gồm: công trình bí mật nhà nước; công trình khẩn cấp; công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công do người có thẩm quyền quyết định đầu tư; công trình xây dựng tạm. Đây là nội dung tổng hợp của CostFlow, đề nghị đối chiếu nguyên văn Luật trước khi áp dụng.
Theo điểm b khoản 1 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: nhà ở riêng lẻ 07 ngày làm việc; công trình khác cấp mới/di dời/có thời hạn 10 ngày làm việc; điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo công trình khác 09 ngày làm việc; gia hạn, cấp lại 05 ngày làm việc. Lưu ý phân biệt "ngày làm việc" (không tính thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ) với "ngày" (theo lịch). Công trình phải khởi công trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp hoặc gia hạn (khoản 10 Điều 49). Nội dung tổng hợp của CostFlow, đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo).
Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về quản lý hoạt động xây dựng: trình tự đầu tư xây dựng; quản lý khảo sát, thiết kế; lập, thẩm định, phê duyệt dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; cấp giấy phép xây dựng; hình thức tổ chức quản lý dự án và Ban quản lý dự án; xây dựng công trình đặc thù; quản lý trật tự xây dựng — kèm các Phụ lục biểu mẫu (I, II) và danh mục phân loại dự án, công trình (III, IV). Ban hành 19/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo) trước khi áp dụng.
Theo Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15), cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với: dự án đầu tư công; dự án PPP (đầu tư theo phương thức đối tác công tư); và dự án đầu tư kinh doanh quy mô lớn (do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án quan trọng quốc gia). Thời hạn thẩm định thay đổi theo nhóm dự án (Điều 37), ví dụ dự án quan trọng quốc gia không quá 60 ngày. Nội dung tổng hợp của CostFlow, đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo).
Nghị định 212/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 111/2024/NĐ-CP) cụ thể hóa Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng. Điểm đáng chú ý: chỉ còn 4 lĩnh vực được cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân — khảo sát xây dựng, lập quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế xây dựng, giám sát thi công (Điều 28); không cấp chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án và Định giá xây dựng (Điều 55); tổ chức, doanh nghiệp không còn phải xin chứng chỉ năng lực; giám đốc quản lý dự án được xét theo kinh nghiệm. Riêng lĩnh vực quản lý chi phí được miễn điều kiện chứng chỉ theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP. Nội dung tổng hợp của CostFlow, đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo).
Khung pháp lý gồm hai văn bản: Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin, CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng; và Thông tư 39/2026/TT-BXD hướng dẫn chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự và trách nhiệm nhập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu về quy hoạch đô thị - nông thôn, dự án, công trình, năng lực hoạt động xây dựng và định mức - giá - chỉ số giá xây dựng. Thông tư gồm 4 Chương, 16 Điều, 5 Phụ lục; ban hành 26/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, thay Thông tư 24/2025/TT-BXD. Cả hai cùng hiệu lực 01/7/2026. Đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo).
Thông tư 39/2026/TT-BXD ban hành kèm 5 Phụ lục: Phụ lục I (dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn); Phụ lục II (dữ liệu dự án/công trình/năng lực — Bảng 01 và Bảng 02); Phụ lục III (thông số quy mô đầu tư xây dựng); Phụ lục IV (phiếu đăng ký tài khoản cập nhật dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá); Phụ lục V (mẫu văn bản điện tử đề nghị và cung cấp thông tin). Thông tư hướng dẫn chi tiết nhiều điều khoản của Nghị định 212/2026/NĐ-CP, ví dụ khoản 4 và khoản 6 Điều 7, khoản 3 Điều 15, khoản 7 Điều 21. Nội dung tổng hợp của CostFlow, đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo).
Theo Nghị định 220/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 67/2023/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2026), chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với: (1) công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; (2) công trình có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ; (3) công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp (Điều 1 sửa Điều 32). Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị đầy đủ của công trình và không thấp hơn tổng giá trị hợp đồng (Điều 2 sửa Điều 33); biểu phí - mức khấu trừ mới tại Phụ lục III, mức tăng/giảm tối đa 25% và không giảm phí với công trình vùng nguy cơ thiên tai (Điều 4 sửa Điều 37). Đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo).
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14) cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn theo nó (như Nghị định 06/2021/NĐ-CP, Nghị định 09/2021/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Thông tư 06/2021/TT-BXD) áp dụng đến hết 30/6/2026. Từ 01/7/2026, hệ thống chuyển sang Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và gói văn bản 2026. Hồ sơ chuyển tiếp cần đối chiếu điều khoản chuyển tiếp của từng văn bản mới. Nội dung tổng hợp của CostFlow, đề nghị đối chiếu nguyên văn (Công báo).
Trang trụ này tập trung văn bản khung và các chủ đề quản lý nhà nước (hoạt động xây dựng, năng lực, CSDL, cấp công trình, bảo hiểm). Các nghiệp vụ chuyên sâu được tách thành nhánh riêng: định mức - dự toán - chi phí tại Dự toán; chất lượng - nghiệm thu - bảo trì (Nghị định 207/2026/NĐ-CP) tại Quản lý chất lượng công trình; vật liệu (Nghị định 209/2026/NĐ-CP) tại Vật liệu xây dựng; hợp đồng tại Hợp đồng xây dựng; và đấu thầu tại Đấu thầu.
Tài liệu nền tảng
Luật Xây dựng (mới), Quốc hội thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026 — thay thế Luật số 50/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 62/2020/QH14); văn bản trung tâm của hệ thống pháp luật xây dựng 2026.
Quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về quản lý hoạt động xây dựng (trình tự đầu tư, thẩm định - phê duyệt dự án, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng); hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề và Hệ thống thông tin, CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng; hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 111/2024/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc; làm rõ đối tượng, số tiền bảo hiểm tối thiểu và biểu phí trong hoạt động đầu tư xây dựng; hiệu lực 01/7/2026.
Quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng (nguyên tắc xác định cấp, áp dụng cấp, các Phụ lục phân cấp); hiệu lực 01/7/2026, thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD.
Hướng dẫn chi tiết Hệ thống thông tin, CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP (trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự); 4 Chương, 16 Điều, 5 Phụ lục; hiệu lực 01/7/2026, thay thế Thông tư 24/2025/TT-BXD.